- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S .
- Căn cứ chính? Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 183/2023/DS-ST Ngày: 18-9-2023 V/v tranh chấp dân sự - Hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thi Ngọc Minh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị P;
2. Ông Phan Quốc T;
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn T1 – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 18 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm C khai vụ án dân sự thụ lý số 413/2023/TLST-DS, ngày 11 tháng 5 năm 2023 về “Tranh chấp dân sự - Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 467/2023/QĐXXST-DS, ngày 14 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 501/2023/QĐST-DS, ngày 31 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S .
Địa chỉ trụ sở chính: Số X-Y Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường V, Quận Z, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Văn H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Đồng Tháp (Theo Quyết định ủy quyền số 3270/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022).
Địa chỉ: Số X Nguyễn H, phường X, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp: Ông Bùi Minh T1, sinh năm 19XX – Chuyên viên Quản lý nợ - Phòng kiểm soát rủi ro - Chi nhánh Đồng Tháp. Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 26/GUQ-CNĐT ngày 02/01/2023 của Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Đồng Tháp).
Bị đơn: Anh Trần Chí C, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Tổ X, ấp M, xã M1, huyện C1, tỉnh Đồng Tháp.
(Đại diện Ngân hàng TMCP S có mặt; anh C vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án Bùi Minh Thon là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 08/06/2019, anh Trần Chí C có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 08 tại Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Đồng Tháp, chi tiết như sau:
- Hạn mức thẻ 10.000 000 đồng (Mười triệu đồng).
- Dư nợ hiện tại: 12.965.839 đồng (Mười hai triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn tám trăm ba mươi chín đồng).
- Lãi quá hạn: 2.713.816 đồng. Tạm tính đến ngày 31/01/2023.
- Lãi suất vay: 2,5% tháng.
Ngày 22/09/2022, do anh Trần Chí C vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng đã chuyển nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Mặc dù Ngân hàng thường xuyên đôn đốc, nhiều lần trực tiếp để yêu cầu anh Trần Chí C có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để anh Trần Chí C trả nợ. Tuy nhiên anh Trần Chí C vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn, vi phạm các điều khoản đã quy định tại hợp đồng đã ký.
Tính đến ngày 31/01/2023, anh Trần Chí C có trách nhiệm phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Đồng Tháp tổng số tiền là: 15.679.655 đồng, trong đó:
- Nợ gốc: 12.965.839 đồng.
- Lãi quá hạn: 2.713 816 đồng. Tạm tính đến ngày 31/01/2023.
Tại phiên toà ngày 18/9/2023, Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau: Buộc anh Trần Chí C phải trả ngay cho ngân hàng với tổng số tiền là: 19.573.391 đồng, trong đó: Nợ gốc 12.965.839 đồng. Lãi quá hạn: 6.607.552 đồng và lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 18/9/2023 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 08 ký ngày 08/6/2019.
Anh Trần Chí C là bị đơn đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập nhưng vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng và tại phiên tòa. Bên cạnh đó, anh C cũng không có văn bản ghi ý kiến gửi nộp Tòa án, cũng không phản đối yêu cầu khởi kiện và chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
Các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng TMCP S cung cấp:
- Tóm tắt sao kê ngày 31/01/2023 (Bản chính);
- Hợp đồng ủy quyền số 26/GUQ-CNĐT ngày 02/01/2023 của Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Đồng Tháp (Bản chính);
- Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 08 ngày 08/6/2019 (Bản photo);
- Giấy chứng minh nhân dân tên Trần Chí C (Bản photo);
- Sổ hộ khẩu tên chủ hộ Trần Chí C (Bản photo);
- Quyết định số 129/QĐ-VPĐKĐĐ ngày 12/7/2017 (Bản photo);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP S (Bản photo chứng thực);
- Quyết định số 3979/2022/QĐ-NS ngày 30/6/2022 (Bản photo chứng thực);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Đồng Tháp (Bản photo chứng thực);
- Quyết định số 2205/2020/QĐ-NS ngày 04/5/2020 (Bản photo chứng thực);
- Quyết định ủy quyền số 3270/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022 (Bản photo chứng thực);
Các tài liệu chứng cứ đã được C khai trong phiên họp giao nộp, tiếp cận và C khai chứng cứ và đã thông báo cho đương sự vắng mặt được biết nhưng không ai có ý kiến phản bác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định
Về tố tụng:
Quan hệ pháp luật: Ngân hàng TMCP S yêu cầu anh C có nghĩa vụ trả tiền vay và lãi theo hợp đồng tín dụng. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26 Bộ Luật tố tụng dân sự quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp dân sự - Hợp đồng tín dụng”.
Thẩm quyền giải quyết: Bị đơn có địa chỉ tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh.
[3] Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng anh C vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng và cũng không có người đại diện tham gia phiên tòa. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự nêu trên.
Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với hợp đồng tín dụng, yêu cầu anh C trả số nợ vốn và lãi tính đến ngày 18/9/2023 là 19.573.391 đồng, trong đó: Nợ gốc 12.965.839 đồng. Lãi quá hạn: 6.607.552 đồng. Và lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 18/9/2023 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 08 ký ngày 08/6/2019.
Hội đồng xét xử xét thấy: Ngân hàng TMCP S có đủ chứng cứ chứng minh ngày 08/6/2019, Ngân hàng TMCP S với anh C có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 08 ký ngày 08/6/2019. Nội dung hợp đồng thể hiện rõ thỏa thuận của hai bên về số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất, mục đích sử dụng tiền vay và Ngân hàng TMCP S đã chuyển số tiền vay cho phía bên vay. Do đó, hợp đồng mà 02 bên thỏa thuận ký kết là có thật. Từ ngày 08/6/2019 đến nay, phía anh C không thanh toán đầy đủ vốn và lãi cho Ngân hàng nên đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.
Quá trình giải quyết vụ án, anh C không tham gia phiên họp C khai và tiếp cận chứng cứ, hòa giải và phiên tòa để trình bày ý kiến nên những chứng cứ, yêu cầu của Ngân hàng TMCP S thuộc trường hợp không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, Ngân hàng TMCP S yêu cầu phía anh C trả số nợ vốn và lãi tính đến ngày xét xử với số tiền 19.573.391 đồng và yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh kể từ ngày 18/9/2023 đến khi trả xong nợ, theo mức lãi suất đã thỏa thuận là phù hợp quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và Điều 13, Điều 21 Thông tư 39/2016/TT- NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng Ngân hàng TMCP S .
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí và trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.
Anh C phải chịu án phí sơ thẩm là 978.700 đồng;
Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 391.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000729 ngày 10/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 92; Điều 147 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.
- Điều 13 và Điều 21 Thông tư 39/2016/TT- NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S .
Anh Trần Chí C có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 19.573.391 đồng (Mười chín triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn ba trăm chín mươi mốt đồng) và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 18/9/2023 đến khi trả xong nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 08 ký ngày 08/6/2019.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh Trần Chí C chịu án phí dân sự sơ thẩm là 978.700 đồng (Chín trăm bảy mươi tám nghìn bảy trăm đồng);
- Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 391.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000729 ngày 10/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
3. Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND H. Cao Lãnh;
- CC THADS H. Cao Lãnh;
- TAND tỉnh ĐT;
- Lưu HSVA.
Võ Thi Ngọc Minh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Thị Mai Hương - Võ Thị Điệp
Võ Thi Ngọc Minh
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Cao Lãnh; - CC THADS H. Cao Lãnh; - TAND tỉnh ĐT; - Lưu HSVA. ngày 12/4/2019. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thi Ngọc Minh C nhận hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số HO00086/HĐTD-CC |