- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vương Trung H, Huỳnh Văn P - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố các bị cáo V ng Trung H, Huỳnh Văn P phạm tội: “Mua bán trái phép chất ma túy”.
- Căn cứ chính? Điều 251 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 182 /2022/HS-ST Ngày: 15 - 9 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ung Quang Định
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Nguyễn Văn Sỹ
2. Bà Phạm Thị Tú Nga
- Thư ký phiên tòa: ng Đỗ Quang Trí là Th
Toà án nh n d n Thành phố Quy Nh n, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn tham gia phiên tòa: Ông D ng Văn Nhất - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 9 năm 2022 tại điểm cầu Trung t m Tòa án nhân dân Tp. Quy Nh n, tỉnh Bình Định và điểm cầu thành phần Nhà tạm giữ Công an Tp. Quy Nh n, tỉnh Bình Định xét xử s thẩm công hai vụ án hình sự thụ l số: 171/2022/TLST - HS ngày 27 tháng 7 năm 2022 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 174/2022/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 107/2022/QĐ-HSST ngày 26 tháng 8 năm 2022 đối với các bị cáo:
Họ và tên: V ng Trung H, giới tính: Nam, sinh năm 1998; tại tỉnh B; N i c trú: Căn hộ D10-3, Chung c Long T, P. G, Tp. Q, tỉnh B; Nghề nghiệp: Không; Trình độ học vấn: 08/12; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Lê Hoàng P (chết) và V ng Thị Ánh L, sinh năm 1981; Vợ: L ng Thị Bích N, sinh năm 1998; con: 02 ng ời, lớn sinh năm 2019; nhỏ sinh năm 2022; Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 17/3/2015, bị Tòa án nh n d n tỉnh B xử phạt 09 tháng tù về tội “C ớp giật tài sản”, chấp hành xong hình phạt ngày 26/5/2015, đã xóa án tích. Bị cáo bị bắt giữ, tạm giam từ ngày 08/4/2022, hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an Tp. Q; (Có mặt).
Họ và tên: Huỳnh Văn P, giới tính: Nam, sinh ngày 1995; tại tỉnh B; N i c trú: Tổ 9, KP7, P. N, Tp. Q, tỉnh B; Nghề nghiệp: Không; Trình độ học vấn: 0/12; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Huỳnh Ngọc T, sinh năm: 1959 và bà Nguyễn Thị K, sinh năm: 1965; Vợ, con: ch a có; Tiền án: 01 tiền án, ngày 15/12/2015 bị Tòa án nh n d n Tp. Q xử phạt 12 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, chấp hành xong hình phạt ngày 01/9/2016, ch a xóa án tích; Tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt giữ, tạm giam từ ngày 08/4/2022, hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an Tp. Q; (Có mặt).
- Người làm chứng:
+ Anh Lê Viết Trọng N, sinh năm 1990. Trú tại: 15/7 L ng Định C, Tp. Q, tỉnh B. (Vắng mặt).
+ Ông Phạm H, sinh năm 1959. Trú tại: Tổ 23C, KP2, P. L, Tp. Q, tỉnh B. (Vắng mặt).
+ Anh Trần Quốc T, sinh năm 1996. Trú tại: Tổ 9A, KP2, P. L, Tp. Q, tỉnh B. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
Khoảng 10 giờ ngày 05/4/2022, V ng Trung H liên hệ với ng ời nam tên T ( hông rõ lai lịch) hỏi mua 01 (một) gói ma túy đá với giá 3.000.000 đồng. Ng ời nam tên T giao ma túy cho H tại đoạn đ ờng Võ Thị S, TP. Q. Sau khi mua đ ợc ma túy, H ph n chia gói ma túy này thành nhiều gói hác nhau để sử dụng và bán lại cho ng ời hác iếm lời. Đến hoảng 13 giờ ngày 08/4/2022, Lê Viết Trọng N (th ờng gọi: Nghiệp, sinh năm: 1990, n i th ờng trú: Tổ 18, hu phố 4, ph ờng L, thành phố Q) gọi điện hỏi mua 01 gói ma túy đá giá 1.000.000 đồng, hẹn giao tại tr ớc quán cà phê Orange, ngã ba đ ờng T y S – Tống Ph ớc Phổ, thành phố Q. Sau đó, H gọi Huỳnh Văn P qua căn hộ D10-3, chung c L đ a cho Phúc 01 gói ma túy đá bảo P đi giao cho N. Khi P mang gói ma túy đến điểm hẹn ch a ịp giao thì bị lực l ợng chức năng phát hiện bắt quả tang.
Quá trình điều tra đã xác định đ ợc, V ng Trung H còn có 02 lần bán ma túy cho Lê Viết Trọng N, cụ thể:
+ Lần thứ nhất: Khoảng 14 giờ 30 phút ngày 05/4/2022, Lê Viết Trọng N gọi điện thoại cho H hỏi mua 01 gói ma túy đá giá 1.100.000 đồng hẹn giao ma túy tại ngã t đ ờng L – Bùi Xuân P, TP. Q. Sau đó, H đến điểm hẹn giao cho N 01 gói ma túy đá, N đ a cho H 1.100.000 đồng, H thu lời 200.000 đồng. Số ma túy có đ ợc N sử dụng một mình hết.
+ Lần thứ hai: Khoảng 14 giờ ngày 07/4/2022, Lê Viết Trọng N gọi điện thoại cho H hỏi mua 01 gói ma túy đá giá 500.000 đồng hẹn giao ma túy tại quán cà phê Orange, ngã ba đ ờng T y S – Tống Ph ớc P, TP. Q. H nhờ P điều hiển xe mô tô hiệu Vision, gắn biển số: 77L2 – 145.54 chở đến ngã ba đ ờng Tống Ph ớc P - Tây S, P dừng lại đầu đ ờng để đợi, còn H đi bộ đến quán cà phê Orange giao cho N 01 gói ma túy đá, N đ a cho H 500.000 đồng, H thu lời 100.000 đồng. Số ma túy có đ ợc N sử dụng một mình hết.
Ngày 10/4/2022, Phòng ỹ thuật hình sự Công an tỉnh B ết luận: các hạt tinh thể đựng trong 01 gói nilon ghi thu của Huỳnh Văn P khi bắt quả tang gửi giám định có hối l ợng 0,9541 gam là ma túy loại Methamphetamine.
Methamphetamine nằm trong danh mục chất ma túy và tiền chất có số TT là 323, danh mục II, Nghị định 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.
Vật chứng vụ án: Đồn biên phòng cửa hẩu Cảng Q đã thu giữ: 0,9541 gam ma túy loại Methamphetamine; 01 điện thoại di động màu xám, hiệu Iphone; 01 điện thoại di động màu đen, hiệu Samsung; 01 xe mô tô hiệu Vision màu đỏ n u, biển số 77L2-145.54. Đối với xe mô tô biển số 77L2-145.54 c quan điều tra đã trả lại cho chủ sở hữu là anh Trần Quốc T, sinh năm: 1996, trú tổ 9A, hu phố 2, ph ờng L, TP. Q, tỉnh B.
Bản Cáo trạng số: 104/CT - VKSQN ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Viện Kiểm sát nh n d n thành phố Q truy tố bị cáo V ng Trung H, về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” quy định tại điểm b hoản 2 Điều 251 Bộ luật Hình sự; bị cáo Huỳnh Văn P bị Viện iểm sát nh n d n Tp. Q, tỉnh B truy tố về tội: “Mua bán trái phép chất ma túy”, quy định tại hoản 1 Điều 251 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát giữ quyền công tố luận tội và tranh luận: Các bị cáo V ng Trung H, Huỳnh Văn P thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình nh Cáo trạng đã truy tố. Do đó, Viện iểm sát giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo V ng Trung H về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” quy định tại điểm b hoản 2 Điều 251 Bộ luật hình sự; bị cáo Huỳnh Văn P về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” quy định tại hoản 1 Điều 251 Bộ luật hình sự.
Đề nghị Hội đồng xét xử:
- Áp dụng điểm b hoản 2 Điều 251; điểm s hoản 1 Điều 51; điểm b hoản 2 Điều 52 Bộ luật hình sự 2015; xử phạt bị cáo V ng Trung H từ 07 đến 08 năm tù.
- Áp dụng hoản 1 Điều 251; điểm s hoản 1 Điều 51; điểm h hoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự 2015; xử phạt bị cáo Huỳnh Văn P từ 30 đến 36 tháng tù.
- Xử l vật chứng:
Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự 2015, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 đề nghị: Tịch thu tiêu hủy số ma túy còn lại sau giám định. Tịch thu sung quỹ nhà n ớc 01 điện thoại di động hiệu Samsung và 01 điện thoại di động hiệu Iphone. Truy thu sung quỹ nhà n ớc số tiền 300.000 đồng do bị cáo H thu lợi bất chính từ việc phạm tội.
Bị cáo tự bào chữa: Các bị cáo V ng Trung H, Huỳnh Văn P thừa nhận hành vi phạm tội, hông bào chữa.
Bị cáo nói lời sau cùng: Các bị cáo xin Tòa án giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã đ ợc thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy nh sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của C quan điều tra Công an thành phố Q, Điều tra viên, Viện iểm sát nh n d n thành phố Q, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo, ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hông có iến hoặc hiếu nại về hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về tội danh và điều luật áp dụng:
Để có tiền tiêu xài cá nh n và có ma túy sử dụng bị cáo V ng Trung H rủ bị cáo Huỳnh Văn P tham gia bán ma túy. Chiều ngày 08/4/2022, bị cáo V ng Trung H đã nhờ bị cáo Huỳnh Văn P mang 0,9541 gam ma túy loại Methamphetamine đi bán cho Lê Viết Trọng N Khi bị cáo P mang ma túy đến đoạn ngã 3 đ ờng T y S – Tống Ph ớc P thuộc Tổ 22, ph ờng G, Tp. Q thì bị lực l ợng chức năng phát hiện bắt quả tang. Ngoài ra, vào ngày 05/4/2022 và ngày 07/4/2022, bị cáo H còn 02 lần hác bán ma túy loại Methamphetamine cho Lê Viết Trọng N, thu lợi số tiền 300.000 đồng.
Các bị cáo V ng Trung H, Huỳnh Văn P có đầy đủ sức hỏe, năng lực nhận thức và điều hiển hành vi của mình nên phải biết tác hại rất lớn của ma túy g y ra cho xã hội, ảnh h ởng xấu đến sức hỏe con ng ời, là nguyên nh n g y ra các tệ nạn xã hội và tội phạm, bản th n các bị cáo cũng nghiện ma túy nên biết rõ điều đó. Do đó, việc cất giữ, mua bán, sử dụng các chất ma túy phải theo quy định đặc biệt của c quan Nhà n ớc có thẩm quyền nh ng do có ý thức xem th ờng pháp luật, cần tiền tiêu xài và có ma túy để sử dụng, các bị cáo đã mua ma túy với giá thấp bán lại giá cao để h ởng lợi bất chính. Bị cáo H nhờ bị cáo P mang 0,9541 gam ma túy loại Methamphetamine đi bán cho ng ời nghiện; ngoài ra bị cáo H đã 02 lần bán ma túy cho ng ời nghiện. Do đó, Viện iểm sát nhân dân Tp. Q truy tố bị cáo V ng Trung H về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo điểm b hoản 2 Điều 251 của Bộ luật Hình sự; bị cáo Huỳnh Văn P về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo hoản 1 Điều 251 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng tội.
Trong vụ án có 02 bị cáo tham gia với vai trò đồng phạm giản đ n, cùng thực hiện hành vi phạm tội, xét vai trò của từng bị cáo thì thấy: Bị cáo V ng Trung H tham gia với vai trò là ng ời hởi x ớng, mua ma túy để sử dụng, liên lạc và bán lại cho ng ời nghiện, bị cáo trực tiếp bán ma túy 02 lần; còn bị cáo Huỳnh Văn P tham gia giúp sức đã 01 lần giao ma túy cho ng ời nghiện theo yêu cầu của bị cáo H nên phải xử phạt các bị cáo mức hình phạt t ng xứng với hành vi đã g y ra.
Hành vi mua bán trái phép chất ma túy của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, x m phạm đến chính sách độc quyền quản l của Nhà n ớc về chất ma túy, g y ảnh h ởng đến trật tự an toàn xã hội nên cần phải xử l nghiêm, cần cách ly 02 bị cáo ra hỏi xã hội một thời gian mới có tác dụng giáo dục, răn đe và phòng ngừa tội phạm.
Xét về nh n th n, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của bị cáo thì thấy rằng:
Bị cáo V ng Trung H có nh n th n xấu. Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo P đã có 01 tiền án về tội “Trộm cắp tài sản” ch a đ ợc xóa án tích mà phạm tội mới nên phải chịu các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Tái phạm” quy định tại điểm h hoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự. Bị cáo H hông có tình tiết tăng nặng. Về tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo hai báo thành hẩn, thể hiện ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình đ y là tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự nên xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt để các bị cáo an t m cải tạo tốt.
Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại hoản 5 Điều 251 Bộ luật hình sự; các bị cáo H, P có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền. Tuy nhiên, tại phiên tòa các bị cáo hai hông có nghề nghiệp, hông có thu nhập và hông có tài sản riêng nên Hội đồng xét xử hông áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.
Xử l vật chứng: C quan điều tra thu giữ số ma túy còn lại sau giám định; vỏ, bao bì đựng mẫu vật còn lại sau giám định và 02 điện thoại di động. Xét thấy: Ma túy do Nhà n ớc cấm l u hành nên tịch thu tiêu hủy số ma túy còn lại sau giám định ể cả vỏ, bao bì đựng ma túy. Đối với 01 (một) điện thoại di động màu đen, hiệu Samsung thu giữ của bị cáo H và 01 điện thoại di động màu xám, hiệu Iphone (đã qua sử dụng) thu giữ của bị cáo P, các bị cáo sử dụng điện thoại làm công cụ phạm tội, điện thoại có giá trị inh tế nên tịch thu sung vào ng n sách nhà n ớc.
Về truy thu, nộp ng n sách nhà n ớc: Bị cáo V ng Trung H bán ma túy thu lợi bất chính số tiền 300.000 đồng nên truy thu bị cáo số tiền trên để nộp vào ng n sách Nhà n ớc.
Về vấn đề hác:
Đối với đối t ợng tên T đã bán ma túy cho bị cáo H nh ng bị cáo H hông biết lai lịch nên c quan điều tra tiếp tục xác minh làm rõ, hi nào có căn cứ sẽ xử l sau.
Đối với đối t ợng Lê Viết Trọng N đã mua ma túy của bị cáo H để sử dụng nên c quan CSĐT Công an Tp. Q chuyển xử l hành chính là có căn cứ.
Về án phí: Theo quy định tại các Điều 135, 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự và điểm a hoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội; các bị cáo V ng Trung H và Huỳnh Văn P mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 251; điểm b khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 58; Điều 47 của Bộ luật Hình sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 106; Điều 135, 136 Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về tội danh: Tuyên bố các bị cáo V ng Trung H, Huỳnh Văn P phạm tội: “Mua bán trái phép chất ma túy”.
2. Về hình phạt
2.1 Xử phạt bị cáo V ng Trung H 07 (bảy) năm tù về tội: “Mua bán trái phép chất ma túy”, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt tạm giữ, tạm giam ngày 08/4/2022.
2.2 Xử phạt bị cáo Huỳnh Văn P 30 (ba m i) tháng tù về tội: “Mua bán trái phép chất ma túy”, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt tạm giữ, tạm giam ngày 08/4/2022.
3. Về xử l vật chứng:
3.1 Tịch thu tiêu hủy: 01 bì th dán ín niêm phong 03 dấu tròn của “Phòng ỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Bình Định”, có chữ của Lê Tuấn T, Nguyễn Ngọc K, Nguyễn Thành T (tất cả đều 01 chữ ), bên ngoài bì th ghi: Hoàn lại đối t ợng giám định gồm: Vỏ, bao bì đựng mẫu vật còn lại sau giám định; 0,7215 gam mẫu A còn lại sau giám định.
3.2 Tịch thu nộp ng n sách Nhà n ớc:
- 01 (một) điện thoại di động màu đen, hiệu Samsung, số Imei 358335/08/031203/4 (đã qua sử dụng).
- 01 điện thoại di động màu xám, hiệu Iphone, có số FCC ID: BCG-E2817A; IC: 579C-E2817A; Imei: 359246069800098 (đã qua sử dụng).
(Theo biên bản giao, nhận đồ vật, tài liệu, vật chứng ngày 23/8/2022 tại Chi cục thi hành án d n sự Tp. Q).
3.3 Truy thu bị cáo V ng Trung H số tiền 300.000 đồng để nộp ng n sách Nhà n ớc.
4. Án phí: Buộc các bị cáo V ng Trung H và Huỳnh Văn P mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s thẩm.
5. Quyền háng cáo: Các bị cáo có mặt đ ợc quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Ng ời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt đ ợc quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết tại n i c trú.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND Tp. Quy Nh n; - Chi cục THADS Tp. Quy Nh n; - CQ CSĐT CA Tp. Quy Nh n; - Đội ĐTTH CA Tp. Quy Nh n; - Đ ng sự; - Bị cáo; - L u hồ s . THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH ----oo0oo----- BIÊN BẢN NGHỊ ÁN TP. Quy Nh n. Hội đồng xét xử s thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà : Ông Ngô Đình H ng - Các hội thẩm nh n d n: 1. ng Nguyễn Đình Thọ 2. ng Phạm Ngọc Đông. ngày 16/7/2021 đối với các bị cáo: 1. ng Nguyễn Văn Sỹ 2. Bà Nguyễn Thị Thúy V n Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự; tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: điều tra bổ sung: Không. Kết quả biểu quyết: 3/3. tra viên, Viện iểm sát, Kiểm sát viên thu thập; do luật s , bị can, bị cáo, ng ời tham gia tố tụng hác cung cấp: Trong quá trình diều tra, tuy tố các chứng cứ, tài liệu do C quan điều tra, Điều tra viên, Viện iểm sát, Kiểm sát viên thu thập theo trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự nên đều hợp pháp. Kết quả biểu quyết: 3/3. Nguyễn Đăng Hoàng, Trần Huyền Trang phạm tội: “Mua bán trái phép chất ma túy”. điểm s hoản 1 Điều 51, điểm h hoản 1 Điều 52, Điều 58 Bộ luật hình sự. 251; điểm s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 Điều 58 Bộ luật hình sự. Kết quả biểu quyết: 3/3. d n sự trong vụ án hình sự: từ ngày 11/10/2020. ngày 08/5/2021. Kết quả biểu quyết: 3/3. hay không: Không. Kết quả biểu quyết: 3/3. hoản bị phong tỏa: 106 Bộ luật tố tụng hình sự. - Tịch thu tiêu hủy: sự công an tỉnh Bình Định có chữ của Th n Trọng Tuấn, Ma Văn T m, Nguyễn Thị Bích Hạnh (tất cả có 01 chữ ) bên ngoài có ghi: “Vỏ, bao bì đựng mẫu vật còn lại sau giám định; 4,3145 gam mẫu A1; 1,5775 gam mẫu A2 và 1,2032 gam mẫu A3 còn lại sau giám định. + 01 (Một) nỏ thủy tịnh. hiệu REALME màu đỏ đen ch a iểm tra chất l ợng bên trong, số IMEI 1: 860750040181256, số IMEI 2: 860750040181249, gắn 2 thẻ SIM số 0867.424.625 và 0338.221.758 (đối với sim của điện thoại thì tiêu hủy). án d n sự Thành phố Quy Nh n). ng n sách Nhà n ớc. quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội. chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s thẩm. Kết quả biểu quyết: 3/3. sát viên, ng ời bào chữa trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử: Trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Tại phiên tòa, bị cáo hông có iến hoặc hiếu nại về hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp. Kết quả biểu quyết: 3/3. 8) Kiến nghị phòng ngừa tội phạm, hắc phục vi phạm: Không Kết quả biểu quyết: 3/3. xử cùng nghe và tên. THÀNH VIÊN HĐ XÉT XỬ Nguyễn Văn Sỹ Nguyễn Thị Thúy V n | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ung Quang Định THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ung Quang Định CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Vào hồi 10 giờ 20 ngày 26 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nh n d n Tiến hành Nghị án vụ án hình sự s thẩm thụ l số 117/2021/TLST-HS Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH 1. Vụ án có thuộc tr ờng hợp tạm đình chỉ hoặc tr ờng hợp trả hồ s để 2. Tính hợp pháp của những chứng cứ, tài liệu do C quan điều tra, Điều 3. Về tội danh, điều luật áp dụng: Đủ căn cứ để xác định các bị cáo 1. Bị cáo Nguyễn Đăng Hoàng áp dụng: Điểm b, i hoản 2 Điều 251; 2. Bị cáo Trần Huyền Trang áp dụng: Điểm b, i hoản 2 và hoản 2 Điều 4. Hình phạt, biện pháp t pháp, trách nhiệm bồi th ờng thiệt hại, vấn đề 4.1 Xử phạt bị cáo Nguyễn Đăng Hoàng 09 (chín) năm tù, thời hạn tù tính 4.2 Xử phạt bị cáo Trần Huyền Trang 07 (bảy) năm tù, thời hạn tù tính từ 5. Bị cáo có thuộc tr ờng hợp miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt 6. Án phí hình sự, án phí d n sự; xử l vật chứng; tài sản bị ê biên, tài 6.1 Xử l vật chứng và truy thu: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều + 01 (Một) bì th dán ín niêm phong dấu tròn của “phòng ỹ thuật hình - Tịch thu nộp vào ng n sách Nhà n ớc: 01 (một) điện thoại di dộng hiệu (Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 28/7/2021 tại Chi cục thi hành - Truy thu bị cáo Nguyễn Đăng Hoàng số tiền 700.000 đồng để nộp vào 6.2 Án phí: Áp dụng hoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị Buộc các bị cáo Nguyễn Đăng Hoàng, Trần Huyền Trang mỗi bị cáo phải 7. Tính hợp pháp của hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm Nghị án ết thúc vào hồi 10 giờ 40 phút, ngày 26 tháng 8 năm 2021. Biên bản nghị án đã đ ợc đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Đình H ng |