- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thụy Thúy L-Bùi Thanh T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thụy Thúy L đƣợc ly hôn với anh Bùi Thanh T (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 131/2012, quy n số 01/2012 ngày 08/11/2012 do Ủy ban nhân dân phƣờng T, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp).
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản n số: 182/2022/HNGĐ-ST Ngày 26-9-2022 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hoàng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Từ Anh T;
Bà Nguyễn Thị Thu Vân.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Bƣơng.
- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân thành phố Dĩ An, t nh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Luân - i m s t vi n.
Ngày 26 th ng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý số 460/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 th ng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ n ra xét xử số 198/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022, giữa c c đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thụy Thúy L, sinh năm 1988; thƣờng trú: Số 138 đƣờng Đƣờng T, Tổ 12, khu phố 1, phƣờng T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; chỗ ở: 225/15 đƣờng T, phƣờng T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Bùi Thanh T, sinh năm 1985; thƣờng trú: Số 11/1 khu phố B, phƣờng A, thành phố D, tỉnh B, vắng mặt.
- Người làm chứng: Chị Trƣơng Thị Châu L, sinh năm 1988; địa chỉ: Số nhà 24, đƣờng 8, khu phố 1, phƣờng L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 23/6/2022 và lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Vũ Thụy Thúy L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thụy Thúy L và anh Bùi Thanh T tự nguyện y u nhau, có tổ chức đ m cƣới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng T, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 131/2012, quy n số 01/2012 ngày 08/11/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng chị sống tại 11/1 khu phố B, phƣờng A, thành phố D, tỉnh B. Qu trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc đƣợc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguy n nhân là do anh T không quan tâm chăm sóc vợ con, thƣờng xuy n say rƣợu, đập ph đồ đạc trong nhà, đ nh và đòi dọa giết chị L. Chị Vũ Thụy Thúy L đã nhiều lần bỏ qua nhƣng anh T vẫn không thay đổi. Đến ngày 14/6/2022 chị L đã dọn ra ngoài sống ly thân với anh T cho đến nay. Nay chị L x c định không còn tình cảm với anh T, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, chị y u cầu Tòa n giải quyết cho ly hôn với anh T.
- Về con chung: Qu trình chung sống, chị Vũ Thụy Thúy L và anh Bùi Thanh T có hai ngƣời con chung tên là Bùi Gia B, sinh ngày 11/9/2013 và Bùi Gia H, sinh ngày 25/11/2015. Sau khi ly hôn, chị L y u cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng hai ngƣời con chung và anh Bùi Thanh T thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi dƣỡng mỗi ngƣời con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng, tổng cộng 5.000.000 đồng/ 01 tháng cho đến khi cháu B, cháu H đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Chị L không y u cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung và nợ chung: Chị L không y u cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Bùi Thanh T: Qu trình tố tụng, bị đơn anh Bùi Thanh T đã đƣợc Tòa n tống đạt hợp lệ thông b o thụ lý vụ n và đã triệu tập hợp lệ bị đơn anh Bùi Thanh T đ tham gia phi n họp ki m tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 15/8/2022; tham gia phiên tòa vào ngày 06/9/2022 và 26/9/2022 nhƣng anh Bùi Thanh T vắng mặt không có lý do. Đồng thời, anh T cũng không có ý kiến và không có y u cầu gì đối với y u cầu khởi kiện của chị L.
Tại biên bản lấy lời khai người làm chứng ngày 09/8/2022, người làm chứng chị Trương Thị Châu L trình bày: Chị Trƣơng Thị Châu L là bạn học của chị Vũ Thụy Thúy L từ năm lớp 10 cho đến nay. Quá trình chơi chung, chị Châu L biết đƣợc một số mâu thuẫn của anh T và chị L, cụ th là anh T là ngƣời nghiện rƣợu, ngày nào say xỉn, khi say rƣợu bản tính thay đổi, rất hung hăng, chửi mắng chị Thúy L trƣớc mặt bạn bè. Ngoài ra, anh T là ngƣời không có trách nhiệm, ít quan tâm tới con cái, từ khi sinh con tới giờ mọi thứ trong gia đình đều do chị Thúy L lo liệu. Hiện chị Thúy L và anh T đang sống ly thân, chị Thúy L ở thành phố Thủ Đức nhà ba mẹ ruột, còn anh T sống ở nhà ở phƣờng An Bình, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngày 18/8/2022 Tòa án xác minh tình trạng hôn nhân, quá trình chung sống và vấn đề chăm sóc nuôi dạy con chung giữa chị Vũ Thụy Thúy L và anh Bùi Thanh T tại Hội Liên hiệp phụ nữ phường An Bình và được cung cấp như sau: Trƣớc khi khởi kiện ly hôn tại Tòa n, chị L và anh T không có y u cầu địa phƣơng tổ chức hòa giải cơ sở. Qu trình chung sống thì vấn đề mâu thuẫn, nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn và vấn đề chăm sóc nuôi dạy con chung thì Hội Li n hiệp phụ nữ phƣờng An Bình không rõ vì không có thông tin cung cấp từ đại diện khu phố cũng nhƣ ngƣời dân phản nh. Đề nghị Tòa n căn cứ vào c c quy định của ph p luật đ giải quyết vụ n theo quy định.
Ngày 18/8/2022 Tòa án xác minh nơi cư trú của nguyên đơn chị Vũ Thụy Thúy L tại Công an phường A, thành phố D, tỉnh B và được cung cấp như sau: Chị Vũ Thụy Thúy L không có đăng ký hộ khẩu thƣờng trú, tạm trú tại địa chỉ số 11/1 khu phố Bình Đƣờng 3, phƣờng A, thành phố D, tỉnh B nhƣng có sinh sống tại địa chỉ này từ năm 2012. Đến khoảng giữa th ng 6/2022 đã bỏ đi không còn sinh sống tại địa chỉ tr n, đi đâu làm gì không rõ do chị L không khai báo.
Ngày 22/9/2022 Tòa án xác minh nơi cư trú của nguyên đơn chị Vũ Thụy Thúy L tại Công an phường Tam Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh và được cung cấp như sau: Chị Vũ Thụy Thúy L có đăng ký hộ khẩu tại địa chỉ 138 đƣờng T, khu phố 1, phƣờng T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Thực tế chị L cƣ trú tại địa chỉ số 225/15 đƣờng Tam Bình, phƣờng Tam Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An:
Qu trình giải quyết vụ n từ khi thụ lý cho đến tại phi n tòa, Thẩm ph n và Hội đồng xét xử chấp hành đúng ph p luật về tố tụng dân sự. Nguy n đơn và ngƣời làm chứng có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do, căn cứ Điều 228 và Điều 229 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa n tiến hành xét xử vắng mặt nguy n đơn, bị đơn và ngƣời làm chứng là đúng quy định.
Về nội dung vụ n: Căn cứ c c Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình, y u cầu khởi kiện của nguy n đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nguy n đơn chị Vũ Thụy Thúy L, ngƣời làm chứng chị Trƣơng Thị Châu L vắng mặt và đều có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt; bị đơn anh Bùi Thanh T đã đƣợc triệu tập hợp lệ đ tham gia phi n tòa nhƣng vắng mặt hai lần li n tiếp không lý do. Căn cứ Điều 228 và Điều 229 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa n xét xử vắng mặt nguy n đơn, bị đơn và ngƣời làm chứng.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thụy Thúy L và anh Bùi Thanh T là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 131/2012, quy n số 01/2012 ngày 08/11/2012 tại Ủy ban nhân dân phƣờng T, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh n n là quan hệ hôn nhân hợp ph p. Theo nguy n đơn chị L trình bày, qu trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đƣợc một thời gian thì ph t sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh T không quan tâm chăm sóc vợ con, thƣờng xuy n say rƣợu, đập ph đồ đạc trong nhà, đ nh và đòi dọa giết chị L. Chị Vũ Thụy Thúy L đã nhiều lần bỏ qua nhƣng anh T vẫn không thay đổi. Đến ngày 14/6/2022, chị L đã bỏ nhà ra đi, không còn sống chung với anh T. Nay chị L x c định không còn tình cảm với anh T n n y u cầu đƣợc ly hôn.
Xét thấy mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc; đ đạt đƣợc mục đích đó vợ chồng cần phải thƣơng yêu, tin tƣởng, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau ph t tri n về mọi mặt. Việc chị L x c định quan hệ hôn nhân của vợ chồng có nhiều mâu thuẫn và hiện cả hai đều không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, chị L đã bỏ nhà đi, không còn chung sống với anh T nữa. Điều này phù hợp với lời khai của ngƣời làm chứng, lời khai của hai ngƣời con chung ch u Bùi Gia B, Bùi Gia H, biên bản x c minh ngày 18/8/2022 tại Công an phƣờng A, thành phố D, tỉnh B và bi n bản x c minh ngày 22/9/2022 tại Công an phƣờng Tam Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bản thân anh T, sau khi Tòa n thụ lý vụ n đã triệu tập anh T đến tham gia phi n hòa giải đ hàn gắn tình cảm vợ chồng nhƣng anh T không có mặt và cũng không có ý kiến gì đối với y u cầu khởi kiện của nguy n đơn. Điều này chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, cả hai b n đều không muốn hàn gắn tình cảm. Vì vậy, y u cầu ly hôn của chị L là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình n n có căn cứ chấp nhận.
Về con chung: Qu trình chung sống, chị Vũ Thụy Thúy L và anh Bùi Thanh T có hai ngƣời con chung tên là Bùi Gia B, sinh ngày 11/9/2013 và Bùi Gia H, sinh ngày 25/11/2015. Chị L y u cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng hai ngƣời con chung. Quá trình tố tụng tại Tòa n, anh Bùi Thanh T vắng mặt và không có văn bản nào th hiện ý kiến về việc nuôi con chung. Xét, cháu Gia B và Gia H đều là cháu trai và hiện do chị L đang trực tiếp chăm sóc. Đ tr nh làm x o trộn môi trƣờng sống, ảnh hƣởng đến tâm sinh lý, đảm bảo điều kiện sống hiện tại và sự ph t tri n toàn diện của ch u Gia B và Gia H, giao cháu Gia B và Gia H cho chị L trực tiếp nuôi dƣỡng là phù hợp với quy định của Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, đồng thời cũng phù hợp với nguyện vọng của ch u Đức Anh. Vì vậy, có cơ sở đ chấp nhận y u cầu của chị L về việc đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng ch u Bùi Gia B và Bùi Gia H.
Về vấn đề cấp dƣỡng nuôi con: Chị Vũ Thụy Thúy L y u cầu anh Bùi Thanh T thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi dƣỡng mỗi ngƣời con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng, tổng cộng 5.000.000 đồng/ 01 tháng cho đến khi cháu B, cháu H đủ 18 tuổi. Trong qu trình tố tụng Tòa n đã ban hành Thông b o y u cầu cung cấp chứng cứ số 03/TB-TA ngày 25/7/2022 với nội dung y u cầu anh Bùi Thanh T cung cấp bản sao toàn bộ giấy tờ chứng minh thu nhập hàng th ng hoặc bản sao k 06 th ng lƣơng liền kề gần nhất của anh Bùi Thanh T. Tuy nhiên, anh T không cung cấp và cũng không có văn bản nào th hiện về thu nhập hàng tháng. Theo chị L khai, anh T công việc chính là đúc gang cho gia đình, mỗi th ng thu nhập khoảng 20 triệu đồng. Chị L y u cầu anh T thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung mỗi th ng 2.500.000 đồng/con chung, tổng cộng là 5.000.000 đồng/th ng cho hai con là phù hợp so với mức thu nhập, khả năng thực tế của anh T và nhu cầu thiết yếu của hai con chung ở độ tuổi tr n. Nhƣ vậy, có cơ sở chấp nhận y u cầu của chị L về việc mức cấp dƣỡng nuôi con mỗi th ng 2.500.000 đồng/con, tổng cộng 2.500.000 đồng/con x 02 con = 5.000.000 đồng.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Đƣơng sự không y u cầu Tòa án giải quyết.
Từ những phân tích tr n có căn cứ chấp nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện ki m s t nhân dân thành phố Dĩ An về việc giải quyết vụ n.
Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thụy Thúy L phải chịu n phí về việc ly hôn; anh Bùi Thanh T phải chịu n phí cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của ph p luật.
Vì c c lẽ tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n;
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tuy n xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thụy Thúy L đƣợc ly hôn với anh Bùi Thanh T (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 131/2012, quy n số 01/2012 ngày 08/11/2012 do Ủy ban nhân dân phƣờng T, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp).
2. Về con chung: Chị Vũ Thụy Thúy L đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng ngƣời con chung tên Bùi Gia B, sinh ngày 11/9/2013 và Bùi Gia H, sinh ngày 25/11/2015. Anh Bùi Thanh T có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng/tháng/con. Tổng cộng 5.000.000 đồng/th ng/2 con. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng k từ khi n có hiệu lực cho đến khi cháu Bùi Gia B, cháu Bùi Gia H đủ 18 tuổi.
từ ngày chị Vũ Thụy Thúy L có y u cầu thi hành án, nếu anh Bùi Thanh T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng n u trên thì hàng tháng anh Bùi Thanh T còn phải trả cho chị Vũ Thụy Thúy L khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Sau khi ly hôn chị Vũ Thụy Thúy L phải tạo điều kiện cho anh Bùi Thanh T thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, gi o dục con; chị Vũ Thụy Thúy L không đƣợc quyền cản trở anh Bùi Thanh T thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai b n đƣơng sự có y u cầu, Tòa n có th quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dƣỡng
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Đƣơng sự không y u cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
4. Về n phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thụy Thúy L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ hết vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng n phí, lệ phí Tòa n số 0004109 ngày 21/7/2022 của Chi cục Thi hành n dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Anh Bùi Thanh T phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng n phí cấp dƣỡng nuôi con chung.
5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phi n tòa đƣợc quyền kh ng c o bản n trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày k từ ngày nhận đƣợc bản n hoặc bản n đƣợc ni m yết.
Trƣờng hợp bản n, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành n dân sự, ngƣời phải thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền y u cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cƣỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự (2); - VKSND thành phố Dĩ An (1); - Chi cục THADS thành phố Dĩ An (1); - TAND tỉnh Bình Dƣơng (1); - UBND phƣờng T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (1); - Lƣu: VT, HSVA (2). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Hoàng |