- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Kim H khởi kiện bà Huỳnh Thanh T"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Kim H: Buộc bà Huỳnh Thanh T có nghĩa vụ phải thanh toán cho bà Nguyễn Kim H số tiền là 435.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:182/2020/DS-ST Ngày 30 – 9 – 2020 “V/v tranh ch p h p đ ng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Huyền Trân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Mười.
2. Ông Nguyễn Hoàng Dân.
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Cúc – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 30 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 331/2020/TLST- DS ngày 03 tháng 8 năm 2020 về việc tranh ch p “h p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 725/2020/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim H – sinh năm: 1971 (có mặt)
Địa chỉ: Số 116, LL, khóm M, phường H, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thanh T – sinh năm: 1971 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số 408, LTK, khóm N, phường S, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Huỳnh Việt H, sinh năm 1947 (Vắng mặt);
2/ Bà Trang Thanh Ng, sinh năm 1952 (Vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Đường N, khóm S, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 03/8/2020, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như ý kiến bổ sung tại phiên tòa, bà Nguyễn Kim H là nguyên đơn trình bày: Vào ngày 29/9/2017 bà có cho bà Huỳnh Thanh T cùng bà Trang Thanh Ng, ông Huỳnh Việt H vay số tiền 800.000.000 đ ng, khi vay bà T, ông H, bà Ng có thế ch p cho bà 01 gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AP964939 đư c Uỷ ban nhân dân thành phố Cà Mau c p ngày 20/10/2009 cho ông Huỳnh Việt H và bà Trang Thanh Ng đứng tên. Đến ngày 26/10/2017 bà có cho bà T mư n lại gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t đi vay Ngân hàng để trả số tiền 800.000.000 đ ng cho bà nhưng ngày 01/11/2017 bà T chỉ trả cho bà số tiền 500.000.000 đ ng thì bà T không trả tiếp. Đến ngày 01/11/2019 bà có gặp bà T, hai bên kết toán n bà T có viết biên nhận thừa nhận còn n bà số tiền 400.000.000 đ ng. Từ khi viết biên nhận n đến nay bà T không thanh toán cho bà khoản tiền nào và bà cũng không liên hệ đư c với bà T. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà T, ông H, bà Ng phải thanh toán cho bà số tiền 400.000.000 đ ng và lãi tính từ ngày 01/8/2019 đến ngày 01/8/2020 là 12 tháng x 8.000.000 đ ng/tháng là 96.000.000 đ ng. Tổng cộng vốn và lãi là 496.000.000 đ ng.
Tại phiên Tòa bà Nguyễn Kim H Thay đổi yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu bà Huỳnh Thanh T phải thanh toán cho bà khoản tiền vay 400.000.000 đ ng và yêu cầu lãi theo quy định pháp luật từ ngày 08/11/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm và không yêu cầu ông Huỳnh Việt H, bà Trang Thanh Ng phải cùng có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền trên với bà T.
Đối với bà Huỳnh Thanh T, ông Huỳnh Việt H, bà Trang Thanh Ng trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã đư c tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập h p lệ đến phiên tòa xét xử nhưng bà T, ông H, bà Ng vẫn vắng mặt không rõ lý do và cũng không cung c p tài liệu, chứng cứ cho Tòa án để bảo vệ quyền l i của mình.
Tại phiên tòa các đương sự không nộp thêm tài liệu, chứng cứ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Bà Nguyễn Kim H khởi kiện yêu cầu bà Huỳnh Thanh T, ông Huỳnh Việt H, bà Trang Thanh Ng thanh toán khoản tiền vay 400.000.000 đ ng và lãi su t theo quy định pháp luật từ khi vay đến ngày xét xử sơ thẩm. Bị đơn hiện nay đang cư trú tại địa bàn thành phố C. Nên tranh ch p giữa các đương sự đư c xác định là tranh ch p h p đ ng vay tài sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thành phố C theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành tống đạt h p lệ cho các đương sự để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử nhiều lần nhưng bà Huỳnh Thanh T, ông Huỳnh Việt H, bà Trang Thanh Ng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Huỳnh Thanh T, ông Huỳnh Việt H, bà Trang Thanh Ng theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa bà Nguyễn Kim H xác định hiện nay bà Huỳnh Thanh T còn n lại bà số tiền vốn là 400.000.000 đ ng và lãi, do trước đây bà T vay tiền của bà có thế ch p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AP964939 đư c Uỷ ban nhân dân thành phố Cà Mau c p ngày 20/10/2009 cho ông Huỳnh Việt H và bà Trang Thanh Ng đứng tên để vay số tiền 800.000.000 đ ng và sau đó có mư n lại gi y chứng nhận và bà đ ng ý giao lại cho bà T gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t nói trên để cho bà T thế ch p vay Ngân hàng để trả tiền cho bà. Sau đó bà T dùng gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t này để vay Ngân hàng và đã thanh toán cho bà số tiền 500.000.000 đ ng thì không thanh toán tiếp. Như vậy h p đ ng thế ch p quyền sử dụng đ t giữa bà và bà T, ông H, bà Ng đã đư c kết thúc kể từ khi bà H thống nh t giao gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho bà T để vay tiền tại Ngân hàng. Mặc khác khi hai bên làm h p đ ng thế ch p cũng không có đăng ký thế ch p tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nên h p đ ng thế ch p giữa bà Nguyễn Kim H và bà Huỳnh Thanh T, ông Huỳnh Việt H, bà Trang Thanh Ng là vô hiệu. Tại biên nhận n ngày 01/11/2019 và biên nhận n ngày 08/11/2019 bà T đã xác nhận còn n lại bà H tổng số tiền là 400.000.000 đ ng và có cam kết trong vòng 03 năm sẽ thanh toán dứt điểm cho bà H nhưng từ khi viết biên nhân n đến thời điểm xét xử bà T không thanh toán cho bà H khoản tiền vay nào nên bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả n đối với bà H. Do đó, Hội đ ng xét xử có cơ sở ch p nhận yêu cầu của bà H về việc yêu cầu bà T phải thanh toán số tiền 400.000.000 đ ng. Đối với khoản lãi mà bà H yêu cầu do tại biên nhận n các bên không có thỏa thuận lãi su t nên Hội đ ng xét xử căn cứ vào khoản 4 Điều 466 và khoản 2 Điều 468 để tính lãi trên số tiền bà T chậm thanh toán cho bà H. Cụ thể bà H yêu cầu tính lãi từ ngày 08/11/2019 là có l i cho bà T như vậy lãi su t đư c tính cụ thể như sau: (400.000.000 đ ng x 10 tháng 22 ngày ) x 10%/năm = 35.772.000 đ ng.
Như vậy tổng số tiền bà T còn n bà H tính đến ngày xét xử 30/9/2020 là 435.772.000 đ ng. Trong đó vốn là 400.000.000 đ ng và lãi là 35.772.000 đ ng.
Đối với sự thay đổi của bà H về việc không yêu cầu của ông H, bà Ng phải cùng có trách nhiệm thanh toán n cho bà. Hội đ ng xét xử th y rằng, sụ thay đổi này là phù h p nên đư c ch p nhận.
Từ những nhận định như đã nêu trên Hội đ ng xét xử có cơ sở ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Kim H về việc yêu cầu bà Huỳnh Thanh T phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà H số tiền vốn 400.000.000 đ ng và lãi su t theo quy định pháp luật từ ngày 08/11/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm 30/9/2020 là 35.772.000 đ ng.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Huỳnh Thanh T phải chịu phải chịu theo quy định. Bà Nguyễn Kim H không phải chịu, ngày 03/8/2020, bà H đã dự nộp số tiền 11.960.000 đ ng đư c nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.
V các trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, 35, 147, 207, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Kim H: Buộc bà Huỳnh Thanh T có nghĩa vụ phải thanh toán cho bà Nguyễn Kim H số tiền là 435.772.000 đ ng (Bốn trăm ba mươi lăm triệu, bảy trăm bảy mươi hai nghìn đ ng). Trong đó vốn là 400.000.000 đ ng và lãi là 35.772.000 đ ng.
Kể từ ngày bà Nguyễn Kim H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Huỳnh Thanh T không thanh toán xong khoản tiền nêu trên thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
Về án phí: n phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Huỳnh Thanh T phải chịu 21.431.000đ (Hai mươi mốt triệu, bốn trăm ba mươi mốt nghìn đồng - chưa nộp).Bà Nguyễn Kim H không phải chịu, ngày 03/8/2020 bà H đã dự nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 11.960.000đ (Mười một triệu chín trăm sáu mươi ngh n đồng), tại Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố Cà Mau theo biên lai thu số 0002245, đư c nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bà H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà T, ông H, bà Ng vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc kể từ ngày bản án đư c niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau - VKSND thành phố Cà Mau - Các đương sự - Lưu hồ sơ - Lưu án văn - Lưu TM (TANDTPCM) | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Trần Huyền Trân |