- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Lê Kim P
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 182/2019/DS-ST Ngày: 24-12-2019 V/v Tranh chấp hợp đồng vay |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Ngọc Thơ
Bà Nguyễn Thị Ngọc Kiều
-Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Anh Đào là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hồng Em – Kiểm sát viên
Ngày 24 tháng 12 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Châu Thành t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 174/2019/TLST- DS ngày 17 tháng 10 năm 2019 về tranh chấp hợp đồng vay theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 228/2019/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Kim P (Tự là T), sinh năm: 1974 (có mặt)
Nơi cư trú: Tổ 20, ấp H, TT A, huy n C, tỉnh An Giang.
-Bị đơn: Bà Phạm Thị Thu D, sinh năm: 1970 (Vắng mặt)
Nơi cư trú: ấp H, TT A, huy n C, An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai cùng ngày 09/10/2019 và lời khai tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn bà Lê Kim P trình bày:
Vào tháng 5 năm 2017 bà Phạm Thị Thu D có vay mượn của bà số tiền vốn là 100.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận. Sau đó đến tháng 6 năm 2018 bà D vay mượn thêm của bà số tiền 30.000.000 đồng, tổng cộng là 130.000.000 đồng. Do chỗ quen biết nên lúc đầu bà không có yêu cầu làm giấy nợ đến ngày 6/8/2019 bà mới yêu cầu bà D viết giấy nhận nợ. Từ khi vay mượn của bà, bà D có đóng lãi được bà được thời gian nhưng đến tháng 12 năm 2018 thì bà D không đóng lãi cũng như không trả vốn cho bà. Nay bà Lê Kim P yêu cầu bà Phạm Thị Thu D phải có nghĩa vụ trả số tiền 130.000.000đ (Một trăm ba mươi tri u đồng) bà không yêu cầu tính lãi suất.
Đối với bị đơn bà Phạm Thị Thu D: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm yết hợp l thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo về vi c thu thập được tài li u, chứng cứ và thông báo kết quả phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ nhưng bà D v n vắng mặt các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và hòa giải. Ngày 4 tháng 11 năm 2019 Tòa án tiến hành lấy lời khai của bà D thì bà cho biết: Bà thừa nhận vào năm 2017 bà có hỏi vay bà P số tiền 130.000.000 đồng, sau đó có viết biên nhận ngày 6/8/2019, mục đích vay để làm ăn, khi vay không thế chấp tài sản. Nay bà ác nhận còn thiếu bà P số tiền 130.000.000 đồng và in trả mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.
Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng: Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t ử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hi n đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả vi c hỏi tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến. Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Phạm Thị Thu D là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huy n Châu Thành tống đạt, niêm yết quyết định đưa vụ án ra t ử và quyết định hoãn phiên toà hợp l đến lần thứ hai nhưng bà Phạm Thị Thu D v n vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng t ử v n tiến hành t ử vắng mặt bà Phạm Thị Thu D theo quy định pháp luật.
[ ]Về nội dung tranh ch p:
Mối quan h hợp đồng vay tài sản giữa bà Lê Kim P và bà Phạm Thị Thu D trên thực tế là có ảy ra trên cơ sở tờ biên nhận mượn tiền ngày 6/8/2019 với số tiền 130.000.000 đồng. Trong quá trình vay nợ bà D không đóng lãi và không trả vốn và lãi theo thỏa thuận. Tại phiên tòa hôm nay bà P yêu cầu bà D phải trả một lần số tiền còn thiếu là 130.000.000 đồng. Còn bà Phạm Thị Thu D trong quá trình giải quyết vụ án, từ khi tòa án thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa t ử sơ thẩm thì bà D không đến tòa tham gia hòa giải, tuy nhiên tại biên bản lấy lời khai ngày 04 tháng 11 năm 2019 bà D thừa nhận có hỏi vay và thiếu tiền bà P, đồng ý trả số tiền 130.000.000 đồng và in trả dài hạn. X t thấy, trong mối quan h vay tài sản bà Phạm Thị Thu D là người có lỗi, vì không thực hi n đúng nghĩa vụ của mình là trả vốn khi đến hạn. Vi c vi phạm này đã ít nhiều cũng làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà Phượng. Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu của bà Pbuộc bà D phải có nghĩa vụ trả nợ một lần số tiền 130.000.000 đồng là hoàn toàn phù hợp.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
+Bà Lê Kim P được nhận lại 3.250.000đ (Ba tri u hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004529 ngày 17 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Châu Thành, tỉnh An Giang.
+Bà Phạm Thị Thu D phải chịu 6.500.000đ (Sáu tri u năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, 228, 235, 244, 273, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Xử:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Lê Kim P
2.Buộc bà Phạm Thị Thu D phải có nghĩa vụ trả cho bà Lê Kim P số tiền 130.000.000 đồng ( Một trăm ba mươi tri u đồng)
3.Kể từ ngày bản án, quyết định có hi u lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
4.Về án phí dân sự sơ thẩm:
+Bà Lê Kim P được nhận lại 3.250.000đ (Ba tri u hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004529 ngày 17 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Châu Thành, tỉnh An Giang.
+Bà Phạm Thị Thu D phải chịu 6.500.000đ (Sáu tri u năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
5.Về kháng cáo: Bà Lê Kim P được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 24/12/2019). Bà Phạm Thị Thu D được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l .
6.Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố tụng (để thi hành); - TAND tỉnh; -VKSND huy n Châu Thành; -Chi cục THA.DS huy n; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Mỹ Dung |