vanban.org

Bản án 182/2018/HSST — Hình sự

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/11/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố b cáo Cao Văn T phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

Áp dụng hoản 1 Điều 251; điểm s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đư c sửa đổi bổ sung năm 2017). Xử phạt b cáo Cao Văn T 03 (ba) năm tù thời hạn tù tính t ng y 04/7/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Mua bán trái phép chất ma túy - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Cao Văn T phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 182/2018/HSST
Ngày 06/11/2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: B H Th Xu n Lan

Các Hội thẩm tham ia phi n t a: 1. Ông Lê Văn Rồi

2. B Huỳnh Th Huế

Thư ký T a án hi bi n bản phi n t a: Ông Dương Anh Đạt – Thư Tòa án nh n d n huyện Củ Chi.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Chung- Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 11 năm 2018 tại Tòa án nh n d n huyện Củ Chi, Th nh phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ l số: 171/2018/HSST ngày 15 tháng 10 năm 2018 đối với b cáo:

H v tên Cao Văn T (tên g i hác B) sinh ng y 14/01/1999; Giới tính Nam; Nơi đăng hộ hẩu thường trú: Ấp T, xã T huyện C Th nh phố Hồ Chí Minh; Trình độ h c vấn 08/12; Nghề nghiệp Không; Con ông: Cao Văn M và bà Nguyễn Th Kim L; Anh ch em ruột có 03 người ể cả b cáo; B cáo chưa có v .

Tiền án tiền sự: Không.

B cáo b bắt tạm giữ chuyển tạm giam t ngày 04/7/2018 đến nay, b cáo hiện có m t tại phiên t a.

- Người có quyền l i nghĩa vụ liên quan

1. B Nguyễn Th Kim L sinh năm 1957; Đ a chỉ Ấp T xã T huyện C Th nh phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Ngô Châu D sinh năm 1998; Đ a chỉ Tổ 02 hu phố 6 th trấn C, huyện C Th nh phố Hồ Chí Minh, (vắng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên t a nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau

V a lúc 14 giờ ng y 04/7/2018 tại đường Quốc lộ 22 thuộc ấp T xã T huyện C Th nh phố hồ Chí Minh Công an huyện Củ Chi bắt quả tang b cáo Cao Văn T đang t ng trữ trái phép chất ma túy gồm 02 gói nylong chứa tinh thể hông m u.

Qua quá trình điều tra b cáo T hai nhận Khoảng tháng 01/2018 b cáo đến nh Phạm Huỳnh T1, sinh năm 1983; hộ hẩu thường trú Ấp T xã T huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh để h c nghề sửa xe gắn máy; b cáo thường đư c T1 cho sử dụng chung chất ma túy. Đầu tháng 5/2018 T1 nhờ b cáo phụ giúp bán chất ma túy. Tiền l người trực tiếp giao d ch thỏa thuận hẹn đ a điểm giao nhận tiền v chất ma túy với người nghiện. Sau đó T1 nói lại với b cáo đưa ma túy cho b cáo đi giao v nhận tiền về cho T1. T1 sẽ cho b cáo tiền v ma túy để sử dụng.

Khoảng 23 giờ ng y 03/7/2018 T1 cho b cáo 05 gói nylong có chứa chất ma túy để sử dụng. Có chất ma túy b cáo sử dụng với bạn bè hết 03 gói c n lại 02 gói b cáo cất giấu trong túi quần. Cho đến hoảng 13 giờ 45 phút ng y 04/7/2018 có tên Q (chưa rõ lai l ch) g i điện cho b cáo để hỏi mua 500.000đ chất ma túy. Do hông có tiền tiêu x i nên b cáo đồng bán cho Q 01 gói giá 500.000đ v hẹn tên Q đến đường quốc lộ 22 trước s n vận động huyện C thuộc ấp T xã T huyện C Th nh phố Hồ Chí Minh để giao nhận tiền v ma túy. Thỏa thuận xong b cáo mư n chiếc xe máy biển số 86T2-9524 của Ngô Ch u D (sinh năm 1998 nơi cư trú Tổ 02 hu phố 6 th trấn C huyện C Th nh phố Hồ Chí Minh) để chạy thử vì xe mới sửa xong nhưng thực chất l dùng l m phương tiện để đi giao ma tu cho Q. Khi đi đến chỗ hẹn b cáo mang theo 02 gói nylong chứa chất ma túy giấu trong túi quần b cáo m c. Đến chỗ hẹn b cáo lấy ra 01 gói để giao cho Q do Q chưa đến chỗ hẹn b cáo đứng đ i thì b lực lư ng công an phát hiện v bắt quả tang.

Vật chứng thu giữ gồm 01 điện thoại di động hiệu Samsung có imei 1 số 359658/06/917657/8 có imei 2 số 359659/06917657/6; 01 điện thoại di động hiệu Vega có imei số 356172052218028; 01 xe gắn máy biển số 86T2-9524; 02 gói nylon chứa tinh thể hông m u.

Tại ết quả giám đ nh số 1158/KLGĐ-H ng y 09/7/2018 của Ph ng thuật hình sự Công an Th nh phố Hồ Chí Minh ết luận Tinh thể hông m u chứa trong 02 gói nylon đư c niêm phong bên ngoài có dấu v n tay chữ nghi tên Cao Văn T v hình dấu của Công an xã T huyện C Th nh phố Hồ Chí Minh g i đến giám đ nh l ma túy thể rắn có hối lư ng 0,3660g loại Methamphetamine.

Tại cơ quan điều tra v tại phiên T a hôm nay, b cáo Cao Văn T đã th a nhận hành vi như cáo trạng đã truy tố.

Tại bản cáo trạng số 142/CTr/VKS-HS ngày 10/10/2018 của Viện iểm sát nh n dân huyện Củ Chi đã truy tố Cao Văn T về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo hoản 1 Điều 251 Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017).

Tại phiên T a đại diện Viện iểm sát nh n d n huyện Củ Chi vẫn giữ nguyên quyết đ nh truy tố b cáo theo như bản cáo trạng v đề ngh Hội đồng xét xử: Áp dụng hoản 1 Điều 251 điểm s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017) xử phạt Cao Văn T t 02 năm 06 tháng đến 03 năm tù.

Về vật chứng Đề ngh xử l vật chứng theo quy đ nh.

Tại phiên T a b cáo Cao Văn T hông có iến tranh luận v nói lời nói sau cùng l xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Trên cơ s nội dung vụ án căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩm tra xét hỏi tranh luận tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận thấy như sau

Về h nh vi quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Củ Chi Điều tra viên Viện iểm sát nh n d n huyện Củ Chi Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên t a b cáo không có iến ho c hiếu nại về h nh vi quyết đ nh của Cơ quan tiến h nh tố tụng người tiến h nh tố tụng. Do đó các h nh vi quyết đ nh tố tụng của Cơ quan tiến h nh tố tụng người tiến h nh tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.

Tại phiên t a b cáo T đã hai nhận h nh vi phạm tội đúng như cáo trạng đã truy tố. Lời hai nhận tội của b cáo tại phiên t a phù h p với biên bản bắt người phạm tội quả tang và các t i liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Khi đư c T1 đưa cho 05 gói ma túy b cáo đã sử dụng hết 03 gói c n lại 02 gói b cáo đã thỏa thuận bán cho Q 01 gói 500.000đ đã hẹn đ a điểm giao nhận ma túy v giao tiền trong lúc b cáo chờ Q đến nhận thì b bắt quả tang. Như vậy b cáo đã có h nh vi t ng trữ chất ma túy nhằm mục đích bán lại cho người hác.

Tại ết quả giám đ nh số 1158/KLGĐ-H ng y 09/7/2018 của Ph ng thuật hình sự Công an Th nh phố Hồ Chí Minh ết luận Tinh thể hông m u chứa trong 02 gói nylon đư c niêm phong bên ngo i có dấu v n tay chữ nghi tên Cao Văn T v hình dấu của Công an xã T huyện C Th nh phố Hồ Chí Minh g i đến giám đ nh l ma túy thể rắn có hối lư ng 0 3660g loại Methamphetamine.

Bằng h nh vi trên Hội đồng xét xử có cơ s ết luận h nh vi của b cáo Cao Văn T đủ yếu tố cấu th nh tội “Mua bán trái phép chất ma túy” tội danh v hình phạt của b cáo đư c quy đ nh tại hoản 1 Điều 251 Bộ luật Hình sự.

Ma túy l chất g y nghiện hi sử dụng v o cơ thể sẽ g y ảnh hư ng trực tiếp đến sức hỏe tính mạng của con người nên Nh nước có chính sách quản l độc quyền v nghiêm cấm m i h nh vi t ng trữ sử dụng mua bán chất ma tu v chế phẩm ma tu . B cáo l người đủ 18 tuổi b cáo nhận thức rõ việc mua bán trái phép chất ma túy l b pháp luật nghiêm cấm nhưng vì bản th n nghiện chất ma túy vì mục đích l i nhuận mong muốn có tiền để sử dụng chất ma túy m vi phạm pháp luật. B cáo đã thực hiện hành vi phạm tội cố bất chấp m i hậu quả ể cả sự tr ng tr của pháp luật. Hành vi của b cáo l nguy hiểm cho xã hội hông những đã trực tiếp x m hại đến chính sách quản l độc quyền của nh nước về chất ma túy m c n g y mất trật tự an to n xã hội tại đ a phương. Xét tính chất mức độ h nh vi phạm tội của b cáo nghĩ cần thiết phải áp dụng hình phạt nghiêm mới đủ tác dụng giáo dục riêng v ph ng ng a chung.

Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự Không có.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự Trong quá trình điều tra v tại phiên toà, b cáo T đã th nh hẩn hai báo ăn năn hối cải. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng cho b cáo tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy đ nh tại điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Về hình phạt bổ sung theo quy đ nh tại hoản 5 Điều 251 Bộ luật hình sự. Xét thấy b cáo hông có nghề nghiệp ổn đ nh hông có thu nhập nên hông cần thiết áp dụng hình phạt tiền đối với b cáo l phù h p.

Đối với đối tư ng tên Phạm Huỳnh T1 hiện hông có m t tại đ a phương Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Củ Chi đã ra thông báo truy tìm hi tìm đư c sẽ điều tra xử lý sau; Hội đồng xét xử xét thấy phù h p.

Về xử l vật chứng trong vụ án

- Đối với 01 gói niêm phong mang số vụ 1158/2018 có chữ niêm phong của Giám đ nh viên v Cán bộ điều tra; Hội đồng xét xử quyết đ nh t ch thu tiêu hủy theo quy đ nh tại điểm c hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.

- Đối với 01 điện thoại di động hiệu Samsung có imei 1 số 359658/06/917657/8 có imei 2 số 359659/06917657/6, b cáo T đã sử dụng điện thoại trên để liên lạc mua bán trái phép chất ma tuý; Hội đồng xét xử quyết đ nh t ch thu v sung công qu nh nước theo quy đ nh tại điểm a hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.

- Đối 01 điện thoại di động hiệu Vega có imei số 356172052218028 l thuộc quyền s hữu của b Nguyễn Th Kim L xét thấy hông liên quan vụ án; Hội đồng xét xử quyết đ nh trả lại b L theo quy đ nh tại điểm a hoản 3 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.

- Đối với 01 xe gắn máy biển số 86T2-9524, số máy 152FMH116066 số hung WCH1RH0A116066 có đăng chủ s hữu h p pháp là ông Nguyễn Q; đ a chỉ Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận; ông Q hai đã bán chiếc xe trên cho một người phụ nữ hông rõ h tên v ông hông có yêu cầu gì đối với chiếc xe trên. Tuy nhiên trong quá trình điều tra v tại phiên T a hôm nay b cáo T xác đ nh chiếc xe trên do b cáo mư n của tên Ngô Ch u D để chạy thử nhưng hiện tên D hông có m t đ a phương v hông có yêu cầu nhận lại t i sản trên. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Củ Chi đã thông báo tìm chủ s hữu nhưng đến nay vẫn chưa có người đến liên hệ giải quyết. Hội đồng xét xử quyết đ nh t ch thu sung công qu nh nước nếu trong thời hạn 01 năm ể t ng y 17/9/2018 chủ s hữu ho c người quản l h p pháp hông liên hệ nhận lại t i sản.

Căn cứ v o hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 Căn cứ Luật phí v lệ phí số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015 v Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cần buộc b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh.

Vì các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH

Tuyên bố b cáo Cao Văn T phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

- Áp dụng hoản 1 Điều 251; điểm s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đư c sửa đổi bổ sung năm 2017).

Xử phạt b cáo Cao Văn T 03 (ba) năm tù thời hạn tù tính t ng y 04/7/2018.

- Áp dụng điểm c hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

T ch thu v tiêu hủy 01 gói niêm phong mang số vụ 1158/2018 có chữ niêm phong của Giám đ nh viên v Cán bộ điều tra (Theo Phiếu nhập ho vật chứng số 208/PNK ngày 10/8/2018 của Công an huyện Củ Chi).

- Áp dụng điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự;

T ch thu sung công qu nh nước 01 điện thoại di động hiệu Samsung có imei 1 số 359658/06/917657/8 có imei 2 số 359659/06917657/6 (Theo Phiếu nhập ho vật chứng số 189/PNK ngày 27/7/2018 của Công an huyện Củ Chi).

Trong thời hạn 01 năm ể t ng y 17/9/2018 nếu chủ s hữu ho c người quản lý h p pháp hông đến nhận lại t i sản t ch thu sung công qu nh nước đối với 01 xe gắn máy biển số 86T2-9524, số máy 152FMH116066 số hung WCH1RH0A116066.

- Áp dụng điểm a hoản 3 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Trả lại 01 điện thoại di động hiệu Vega có imei số 356172052218028 cho b Nguyễn Th Kim L.

- Áp dụng hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Áp dụng Luật phí v lệ phí số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015 v Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Buộc b cáo Cao Văn T phải ch u 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: B cáo Cao Văn T đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày Tòa tuyên án. Người có quyền l i nghĩa vụ liên quan vắng m t có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận bản sao bản án ho c bản án đư c niêm yết.

Cỡ chữ