vanban.org

Bản án 182/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị Nguyễn Tuyết X. Hủy hợp đồng san lấp mặt bằng và hợp đồng bổ sung ngày 29 tháng 7 năm 2015 giữa chị Nguyễn Tuyết X và anh Dương Văn C. [2] Buộc anh Dương Văn C và chị Hồ Thanh H phải trả cho chị Nguyễn Tuyết X số tiền là 10.000.000 đồng. Đối với số tiền nêu trên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƢỚC
TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 182/2018/DS - ST
Ngày 08 - 11 - 2018
V/v Tranh chấp hợp đồng san lấp
mặt bằng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƢỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Thanh Khiết

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hành

Ông Nguyễn Văn Sol

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Văn Mil - Thư ký Tòa án

Trong ngày 08 tháng 11 năm 2018 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 158/2018/TLST- DS ngày 27 tháng 7 năm 2018 về tranh chấp “Hợp đồng san lấp mặt bằng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 315/2018/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Tuyết X – sinh năm 1978 (Có mặt)

Cư trú tại: K3, tt C, huyện C, tỉnh CM.

- Bị đơn: Anh Dƣơng Văn C - sinh năm 1988 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Mỹ Hưng, xã Trần Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Cư trú tại: K1, tt C, huyện C, tỉnh CM.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Hồ Thanh H, sinh năm 1991 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C, tỉnh CM.

Cư trú tại: K1, tt C, huyện C, tỉnh CM.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Vào ngày 29 tháng 7 năm 2015 chị X và anh Dương Văn C có ký hợp đồng bơm bùn san lấp mặt bằng làm nền nhà. Nội dung hợp đồng thể hiện chị X thuê anh C san lấp mặt bằng phần nền nhà của chị X chiều rộng là 4,5 m, chiều dài là 60 m, chiều cao bằng mặt lộ với tổng số tiền là 42.000.000 đồng. Đến ngày 01 tháng 8 năm 2015 anh C viết biên nhận tạm ứng số tiền 10.000.000 đồng, sau khi nhận tiền tạm ứng thì anh C không thực hiện việc bơm đất san lấp mặt bằng cho chị X như thỏa thuận.

Chị X có làm đơn yêu cầu đến chi bộ k1, tt C nơi anh C đang sinh hoạt Đảng để giải quyết việc thực hiện hợp đồng giữa chị X và anh C. Ngày 05 tháng 4 năm 2017 tại cuộc giải quyết của chi bộ k1 thì anh C cam kết thực hiện việc san lấp mặt bằng cho chị X trong thời gian 03 tháng tính từ ngày 25 tháng 3 năm 2017 đến ngày 25 tháng 6 năm 2017 âm lịch. Tuy nhiên anh C vẫn không thực hiện, đến ngày 08 tháng 4 năm 2018 Chi bộ k1 tiếp tục mời giải quyết vụ việc lần thứ hai. Lần này anh C hứa sẽ thực hiện hợp đồng vào ngày 02 tháng 3 năm 2018 âm lịch thời gian hoàn thành là 90 ngày, nhưng đến thời điểm hiện tại anh C vẫn không thực hiện theo thỏa thuận. Nay chị X yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Cái Nước giải quyết buộc anh Dương Văn C phải trả lại cho chị 10.000.000 đồng đã tạm ứng của chị và hủy hợp đồng san lấp mặt bằng giữa chị X và anh C ký ngày 29 tháng 7 năm 2015.

Đối với anh Dương Văn C là Bị đơn và chị Hồ Thanh H là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kể từ khi thụ lý vụ án Tòa án nhân dân huyện Cái Nước đã trực tiếp thông báo thụ lý vụ án, tống đạt các thông báo về phiên hòa giải và triệu tập đến Tòa án để tham gia tố tụng nhưng anh C, chị H vắng mặt không lý do và cũng không có bất cứ văn bản nào có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Tuyết X. Do đó Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với anh Dương Văn C và chị Hồ Thanh H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa Nguyên đơn và bị đơn được xác định là tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Cụ thể là tranh chấp “ Hợp đồng dịch vụ” theo quy định tại Điều 513 Bộ luật dân sự năm 2015. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại k1, tt C, huyện C, tỉnh CM nên Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Qua xét hỏi và tranh tụng tại phiên tòa, nhận định của Tòa án về nội dung tranh chấp của vụ án như sau: Giao dịch giữa các bên đương sự là có xảy ra trên thực tế và được phía bị đơn là anh Dương Văn C viết giấy tạm ứng tiền vào ngày 01 tháng 8 năm 2015 và cam kết tại các biên bản làm việc ngày 05 tháng 4 năm 2017 và ngày 08 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở sinh hoạt văn hóa k1, thị trấn C, huyện C có sự chứng kiến của các đồng chí là bí thư, phó bí thư chi bộ k1 và trưởng ban công tác mặt trận chi bộ k1. Đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Đối với Dương Văn C là Bị đơn và chị Hồ Thanh H là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kể từ khi thụ lý vụ án Tòa án nhân dân huyện Cái Nước đã trực tiếp thông báo thụ lý vụ án, tống đạt các thông báo về phiên hòa giải và triệu tập đến Tòa án để tham gia tố tụng nhưng anh C, chị H vắng mặt không lý do và cũng không có bất cứ văn bản nào có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Tuyết X. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào chứng cứ là Hợp đồng san lấp mặt bằng ngày 29 tháng 7 năm 2015 và biên nhận tạm ứng 10.000.000 đồng ghi ở mặt sau hợp đồng bổ sung ngày 29 tháng 7 năm 2015 có chữ ký tên của anh Dương Văn C và các cam kết của anh C tại các biên bản làm việc của địa phương để chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị Nguyễn Tuyết X. Hủy hợp đồng san lấp mặt bằng và hợp đồng bổ sung ngày 29 tháng 7 năm 2015 giữa chị Nguyễn Tuyết X và anh Dương Văn C. Buộc anh Dương Văn C và chị Hồ Thanh H phải trả cho chị Nguyễn Tuyết X số tiền đã tạm ứng là 10.000.000 đồng.

Đối với số tiền nêu trên, kể từ nghày chị X có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh C và chị H không thi hành xong anh C và chị H còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gain chưa thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch anh Dương Văn C và chị Hồ Thanh H phải chịu theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Cụ thể là 10.000.000 đồng x 5% = 500.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Các điều 26, 35, 39, 92, 147, 227, 266, 271, 273, 278 và 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Điều 357, 468, 513 Bộ luật dân sự năm 2015.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị Nguyễn Tuyết X. Hủy hợp đồng san lấp mặt bằng và hợp đồng bổ sung ngày 29 tháng 7 năm 2015 giữa chị Nguyễn Tuyết X và anh Dương Văn C.

[2] Buộc anh Dương Văn C và chị Hồ Thanh H phải trả cho chị Nguyễn Tuyết X số tiền là 10.000.000 đồng. Đối với số tiền nêu trên kể từ ngày chị Nguyễn Tuyết X có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Dương Văn C và chị Hồ Thanh H không thi hành xong thì anh C và chị H còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

[2] Về án phí dân sự sơ thẩm. Buộc anh Dương Văn C và chị Hồ Thanh H phải nộp là 500.000 đồng.

Chị Nguyễn Tuyết X được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004636 ngày 27 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Dương Văn C và chị Hồ Thanh H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ