- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Thiều Thị L - ông Nguyễn Hữu N"
- Tòa quyết gì? nhân và gia đình năm 2014; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1814/2022/HNGĐ-ST Ngày: 05-12-2022 V/v tranh chấp Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phần - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thành Viên
2. Bà Lê Thị Chí
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương là Thư ký Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Nghĩa - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 12 năm 2022 tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1167/2022/TLST-HNGĐ Ngày 28 tháng 7 năm 2022 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 477/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Thiều Thị L, sinh năm X; địa chỉ: Số X đường Y, Phường Z, quận G, Thành phố G.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu N, sinh năm Y; địa chỉ: Số X đường Y, Phường Z, quận G, Thành phố G.
(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 18/7/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Thiều Thị L trình bày:
Bà và ông Nguyễn Hữu N tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2001 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh P vào ngày X. Trong quá trình chung sống, chúng tôi có hai người con chung là Nguyễn Ngọc L, sinh năm Y (mất năm X) và Nguyễn Hà A, sinh ngày Y. Chúng tôi chung sống hạnh phúc được một thời gian đầu, đến năm 2015 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông N sống không có trách nhiệm với gia đình, thường xuyên đánh đập bà và con cái. Đỉnh điểm là năm X ông N đã giết con chung là cháu Nguyễn Ngọc L và đã được xét xử sơ thẩm. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông N để ổn định cuộc sống.
Về con chung, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Hà A và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 12/10/2022 ông Nguyễn Hữu N là bị đơn trình bày:
Ông và bà L kết hôn năm 2001 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh P. Ông và bà L chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn về kinh tế nên vợ chồng thỉnh thoảng có cãi nhau. Nay bà L xin ly hôn ông không đồng ý vì hiện tại ông đang bị tạm giam không nắm rõ tình hình vợ con bên ngoài.
Nếu Tòa án giải quyết ly hôn, về con chung thì ông đồng ý giao con chung cho bà L nuôi dưỡng và ông không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử thấy rằng Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 trong quá trình giải quyết vụ án. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về phiên toà sơ thẩm.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên toà hôm nay nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, 71, 72, 73 và Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Theo yêu cầu khởi kiện của bà L quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn cư trú tại quận Gò Vấp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà L và ông N là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn do Uỷ ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh P cấp ngày X.
Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Hôn nhân chỉ đạt được mục đích khi xuất phát từ tình thương yêu giữa hai vợ chồng, cùng chung sống, cùng vun đắp, chăm sóc lẫn nhau để xây dựng một gia đình hạnh phúc.
Mặc dù bà L và ông N có lời khai không thống nhất về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng. Nhưng ông bà đều thừa nhận cuộc sống hôn nhân của ông bà có phát sinh nhiều mâu thuẫn.
Vào năm 2014 bà L đã nộp đơn yêu cầu ly hôn nhưng sau đó đã được Tòa án hòa giải đoàn tụ theo Quyết định số 519/2015/QĐST-HNGĐ ngày 19/5/2015 nhưng mâu thuẫn vẫn không được giải quyết mà kéo dài đến nay.
Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa bà L và ông N là có thật, đã trầm trọng, tình cảm không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L theo quy định tại Điều 51, Khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có hai người con chung là Nguyễn Ngọc L, sinh năm Y (mất năm X) và Nguyễn Hà A, sinh ngày Y. Bà L yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Hà A, ông N đồng ý. Hội đồng xét xử nhận thấy thỏa thuận nuôi con giữa bà L và ông N là phù hợp với quy định của pháp luật và nguyện vọng của trẻ Nguyễn Hà A nên Hội đồng xét xử ghi nhận theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
Về việc cấp dưỡng nuôi con, việc bà L không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà L không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét, sau này phát sinh tranh chấp sẽ được khởi kiện bằng một vụ kiện khác.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí tòa án.
Về quyền kháng cáo:
Bà L, ông N vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án
phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thiều Thị L được ly hôn với ông Nguyễn Hữu N.
Giấy chứng nhận kết hôn do Uỷ ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh P cấp ngày X hết hiệu lực.
- Về con chung: Giao con chung là trẻ Nguyễn Hà A, sinh ngày Y cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng và bà L không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Hữu N có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Bà Thiều Thị L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Thiều Thị L đã nộp theo biên lai thu số AA/X/0048979 ngày 28/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Bà Thiều Thị L đã đóng đủ án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Nhung |