- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị D và anh S"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thanh D được ly hôn anh Lê Ngọc S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 181/2022/HNGĐ - ST Ngày: 16/11/2022. V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hiền
Bà Lê Thị Phượng
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Thỏa là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Trần Thùy Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 11 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 160/2022/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp về ly hôn và nuôi con theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 122/2022/QĐST- HNGĐ ngày 04/11/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm 1988; địa chỉ: Khối A, thị trấn T, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Nơi tạm trú: P 3, xã L, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Vắng mặt (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Anh Lê Ngọc S, sinh năm 1982; địa chỉ: Khối A, thị trấn T, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện; bản tự khai và đơn đề nghị xét xử vắng mặt nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh D trình bày như sau:
Về hôn nhân: Chị kết hôn cùng anh Lê Ngọc S vào ngày 06 tháng 02 năm 2005, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, Nghệ An. Sau khi kết hôn thì thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến đầu năm 2020 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyễn nhân vợ chồng mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp nên vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2020 cho đến nay. Tình cảm vợ chồng không còn, chị Nguyễn Thị Thanh D đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lê Ngọc S.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Lê Ngọc Quốc K, sinh ngày 02/9/2005; cháu Lê Ngọc K, sinh ngày 04/01/2008 và Lê Ngọc Diệp Q, sinh ngày 02/01/2016. Chị Nguyễn Thị Thanh D có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc K, sinh ngày 04/01/2008 và cháu Lê Ngọc Diệp Q, sinh ngày 02/01/2016. Giao cho anh Lê Ngọc S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Quốc K. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ: Chị Nguyễn Thị Thanh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến bị đơn anh Lê Ngọc S:
Về hôn nhân: Anh kết hôn cùng chị Nguyễn Thị Thanh D vào ngày 06 tháng 02 năm 2005, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, Nghệ An. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc thời gian đầu, đến đầu năm 2020 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2020 cho đến nay. Tình cảm vợ chồng là không còn, chị Nguyễn Thị Thanh D xin ly hôn thì anh Lê Ngọc S nhất trí.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Lê Ngọc Quốc K, sinh ngày 02/9/2005; cháu Lê Ngọc K, sinh ngày 04/01/2008 và Lê Ngọc Diệp Q, sinh ngày 02/01/2016. Anh Lê Ngọc S có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Diệp Quỳnh, sinh ngày 02/01/2016. Giao cháu Lê Ngọc K ,sinh ngày 04/01/2008 cho chị Nguyễn Thị Thanh D trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với cháu Lê Ngọc Quốc K, sinh ngày 02/9/2005 thì cháu ở với ai tùy cháu. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ: Anh Lê Ngọc S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Thanh D được ly hôn anh Lê Ngọc S.
Về nuôi con chung: Giao cháu Lê Ngọc Quốc K, sinh ngày 02/9/2005 cho anh Lê Ngọc S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Ngọc K, sinh ngày 04/01/2008 và Lê Ngọc Diệp Q, sinh ngày 02/01/2016 cho chị Nguyễn Thị Thanh D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ: Đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng: Tại phiên tòa nguyên đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Lê Ngọc S là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An tỉnh Nghệ An vào ngày 06/5/2005 . Sau kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, đến đầu năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp nên vợ chồng sống ly thân. Nay chị Nguyễn Thị Thanh D xin ly hôn thì anh Lê Ngọc S đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Lê Ngọc S chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thanh D, xử cho chị được ly hôn với anh Lê Ngọc S là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Lê Ngọc Quốc K, sinh ngày 02/9/2005; Lê Ngọc K, sinh ngày 04/01/2008 và Lê Ngọc Diệp Q, sinh ngày 02/01/2016.
Chị Nguyễn Thị Thanh D có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc K, sinh ngày 04/01/2008 và cháu Lê Ngọc Diệp Q, sinh ngày 02/01/2016. Giao cho anh Lê Ngọc S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Quốc K. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Ngọc S có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc Diệp Q, sinh ngày 02/01/2016. Giao cháu Lê Ngọc K, sinh ngày 04/01/2008 cho chị Nguyễn Thị Thanh D trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với cháu Lê Ngọc Quốc K, sinh ngày 02/9/2005 thì cháu ở với ai tùy cháu. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con.
Nguyện vọng của cháu Lê Ngọc Quốc K, sinh ngày 02/9/2005 là được ở với anh Lê Ngọc S. Nguyện vọng của cháu Lê Ngọc K, sinh ngày 04/01/2008 là được ở với chị Nguyễn Thị Thanh D.p
Kết quả xác minh thì các cháu Lê Ngọc K, sinh ngày 04/01/2008 và cháu Lê Ngọc Diệp Q, sinh ngày 02/01/2016 hiện đang ở với chị D và được chị nuôi dưỡng, do đó giao hai người con nhỏ tuổi hơn cho chị Nguyễn Thị Thanh D trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của con, không làm xáo trộn cuộc sống cũng như việc học hành của các con; Giao cháu Lê Ngọc Quốc K, sinh ngày 02/9/2005 cho anh Lê Ngọc S trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con là đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con và đúng với quy định tại các Điều 81,82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Về chia tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy ý kiến phát biểu tại phiên tòa của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa; những người tham gia tố tụng và việc đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật để giải quyết nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:
Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thanh D được ly hôn anh Lê Ngọc S.
Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Ngọc Quốc K, sinh ngày 02/9/2005 cho anh Lê Ngọc S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Giao các con chung Lê Ngọc K, sinh ngày 04/01/2008 và Lê Ngọc Diệp Q, sinh ngày 02/01/2016 cho chị Nguyễn Thị Thanh D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Lê Ngọc S không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người yêu cầu thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh D phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn)đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng(Ba trăm ngàn) theo biên lai số 0009226 ngày 20/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Về quyền kháng cáo: Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| - TAND tỉnh Nghệ An; - VKS huyện Thanh Chương; - Chi cục THA dân sự H.Thanh Chương; - UBND xã Thanh Ngọc; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TrÇn V¨n Dòng TrÇn V¨n Dòng |