vanban.org

Bản án 181/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Xét xử vắng mặt đối với bị đơn bà Huỳnh Thị K.

2/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bà Huỳnh Thị K có nghĩa vụ trả cho Công ty tài chính TNHH T số tiền là 48.657.000 (Bốn mươi tám triệu sáu trăm năm mươi bảy ngàn) đồng, trong đó, bao gồm cả nợ gốc là 32.012.164 (Ba mươi hại triệu không trăm mười hai ngàn một trăm sáu mươi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty Tài chính TNHH T khởi kiện bà K"
  • Tòa quyết gì? 1/ Xét xử vắng mặt đối với bị đơn bà Huỳnh Thị K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 181/2019/DS-ST
Ngày: 12/8/2019.
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Lựu

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Quốc Xuân.

2. Bà Phạm Kim Tuyến.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thiên Kim – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 12 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 13/2019/TLST-DS ngày 03/01/2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 385/2019/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 447/2019/QĐST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH T

Địa chỉ: Tầng 2, Toà nhà R, số 9 đường B, Phường M, Quận N, Thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Kim H – sinh năm 1989

Địa chỉ: 415 Nguyễn Bình, Ấp 1, xã X, huyện B, Thành phố H (theo Văn bản ủy quyền số 513/UQTA-VH.18 ngày 19/12/2018). (Có mặt)

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị K – sinh năm 1967

Địa chỉ: 52/3 Tổ 18, KP 6, thị trấn B, huyện B, Thành phố H. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong Đơn khởi kiện ngày 19 tháng 12 năm 2018, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Lê Thị Kim H trình bày:

Ngày 03/02/2016, Công ty tài chính TNHH T ký hợp đồng tín dụng số 20160203-700077-3059 cho bà Huỳnh Thị K vay số tiền 39.267.078 đồng, lãi suất thoả thuận 4.17%/tháng, mục đích : tiêu dùng cá nhân. Theo hợp đồng, bà K có trách nhiệm thanh toán số tiền 69.510.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả trong thời hạn 30 tháng, mỗi tháng trả số tiền 2.317.000 đồng, bắt đầu từ ngày 04/3/2016. Sau khi nhận đủ số tiền vay, bà K thanh toán lại cho Công ty được 09 lần với số tiền 20.853.000 đồng. Kể từ ngày 17/11/2016, bà K không thanh toán thêm bất cứ khoản nào cho Công ty dù Công ty đã nhiều lần nhắc nhở.

Công ty Tài chính TNHH T khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết buộc bà Huỳnh Thị K chịu trách nhiệm cá nhân trả số nợ còn lại là 48.657.000 đồng, trong đó, nợ gốc là 32.012.164 đồng, nợ lãi là 16.644.836 đồng.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện như trên.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà Huỳnh Thị K theo quy định của pháp luật nhưng bà Huỳnh Thị K đều vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Công ty Tài chính TNHH T khởi kiện yêu cầu bà Huỳnh Thị K phải trả cho Ngân hàng số tiền 48.657.000 đồng theo giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20160203-700077-3059 ngày 03/02/2016. Đây là tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng. Bà Huỳnh Thị K cư trú tại huyện Nhà Bè nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng : Bị đơn bà Huỳnh Thị K mặc dù đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà K vẫn vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Huỳnh Thị K theo quy định tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét:

Căn cứ văn bản đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20160203-700077-3059 ngày 03/02/2016 giữa Công ty Tài chính TNHH MTV T với bà Huỳnh Thị K cùng với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, có cơ sở xác định: Bà Huỳnh Thị K có vay số tiền 39.267.078 đồng của Công ty Tài chính TNHH T, thỏa thuận lãi suất 4.17%/tháng. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, bà K có trách nhiệm thanh toán số tiền 69.510.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả trong thời hạn 30 tháng. Sau khi nhận số tiền vay, bà K đã thanh toán cho nguyên đơn số tiền 20.853.000 đồng. Tính đến ngày 12/8/2019, bà K còn nợ nguyên đơn số tiền 48.657.000 đồng. Do bà K đã vi phạm điều khoản thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện là hoàn toàn có cơ sở.

Về lãi suất cho vay 4.17%/tháng là sự tự nguyện thỏa thuận giữa các bên theo hợp đồng tín dụng và phù hợp quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Về phương thức trả: Do bà K vi phạm nghĩa vụ trả nợ kéo dài từ 17/11/2016 đến nay làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên buộc bị đơn phải trả ngay một lần toàn bộ số nợ gốc và lãi cho nguyên đơn. Bao gồm: Nợ gốc là 32.012.164 (Ba mươi hai triệu không trăm mười hai ngàn một trăm sáu mươi bốn) đồng và lãi tính đến ngày 12/8/2019 là 16.644.836 (Mười sáu triệu sáu trăm bốn mươi bốn ngàn tám trăm ba mươi sáu) đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 2.432.850 (Hai triệu bốn trăm ba mươi hai ngàn tám trăm năm mươi) đồng.

Hoàn tiền tạm ứng án phí 1.216.425 (Một triệu hai trăm mười sáu ngàn bốn trăm hai mươi) đồng cho Công ty tài chính TNHH T theo biên lai thu số 0033649 ngày 03/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 273, Điều 278 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

Tuyên xử:

1/ Xét xử vắng mặt đối với bị đơn bà Huỳnh Thị K.

2/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc bà Huỳnh Thị K có nghĩa vụ trả cho Công ty tài chính TNHH T số tiền là 48.657.000 (Bốn mươi tám triệu sáu trăm năm mươi bảy ngàn) đồng, trong đó, bao gồm cả nợ gốc là 32.012.164 (Ba mươi hại triệu không trăm mười hai ngàn một trăm sáu mươi bốn) đồng và lãi tính đến ngày 12/8/2019 là 16.644.836 (Mười sáu triệu sáu trăm bốn mươi bốn ngàn tám trăm ba mươi sáu) đồng theo hợp đồng tín dụng số 20160203-700077-3059 ngày 03/02/2016.

Trả làm một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3/ Về án phí:

- Bà Huỳnh Thị K phải chịu án phí là 2.432.850 (Hai triệu bốn trăm ba mươi hai ngàn tám trăm năm mươi) đồng.

- Trả lại cho nguyên đơn là Công ty Tài chính TNHH T toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.216.425 (Một triệu hai trăm mười sáu ngàn bốn trăm hai mươi) đồng cho Công ty tài chính TNHH T theo biên lai thu số 0033649 ngày 03/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

4/ Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

5/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ