vanban.org

Bản án 180/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 31/03/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Phạm Văn T

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị H và ông Phạm Văn T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Phạm Văn T
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*******
Số: 180/2023/QĐST-HNGĐ
Hoàng Mai, ngày 31 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 143/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc “Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà PHẠM THỊ H - SN 1975

- Bị đơn: Ông PHẠM VĂN T - SN 1969 Cùng ĐKHKTT: tổ 12, phường T, quận H, TP Hà Nội Chỗ ở: số 25, ngõ 130 phố N, phường T, quận H, TP Hà Nội

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213; khoản 3 Điều 218 - Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình 2014

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H và ông Phạm Văn T

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị H và ông Phạm Văn T

-Về con chung: xác nhận bà H và ông T có 02 con chung là cháu Phạm Thúy N sinh ngày 30/11/2010 và cháu Phạm Kim N1 sinh ngày 29/01/2013. Ông bà thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Ông T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con chung là 3.000.000 đồng/tháng (1.500.000 đồng/01 con chung/tháng) kể từ tháng 4/2023 cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Các bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: bà H, ông T tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết nên Tòa không xét.

- Về án phí: bà Phạm Thị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm bà H đã nộp tại biên lai số AA/2021/0003262 ngày 09/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H. Hoàn trả bà H 150.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp

Ông Phạm Văn T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ