- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 180/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 26 - 9 - 2018. V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Lâm Bảo Ng c. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông V Lâm Sơn. 2. Ông Lê Đức Thụy.
- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Diễm Thúy – là thư ký Tòa án nhân dân Huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hu ện Chợ Mới, tỉnh An Giang: không tham gia. Trong ngày 26 tháng 9 năm 2018 tại tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 267/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 172/2018/QĐXX-ST ngày 10 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Tiết X, sinh năm 1989 (có mặt).
2. Bị đơn: anh Phan Thanh L, sinh năm 1975 (v ng mặt).
Địa chỉ: c ng ngụ ấp A, xã H, Huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tiết X trình bày: chị và anh L chung sống với nhau vào năm 2009 có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn. Hôn nhân do mai mối và được hai bên gia đình chấp nhận, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là thường xuyên xảy ra mâu thu n d n đến không còn tình cảm. Vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2016 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn nay chị yêu cầu ly hôn với anh L.
- Về quan hệ con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Phan Thanh H, sinh ngày 16.7.2010; Phan Thành N, sinh ngày 08.5.2013, hiện 02 con chung đang sống với chị X. Sau khi ly hôn chị X yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: không có.
- Về quan hệ nợ chung: không có.
Bị đơn anh Phan Thanh L đã được tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Phan Thanh L không gửi văn bản cũng như không tham gia các phiên hòa giải. Nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh Phan Thanh L về yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Tiết X.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:
Anh Phan Thanh L đã được tống đạt các Quyết định đưa vụ án ra xét xử và hoãn phiên tòa nhưng anh Phan Thanh L v n v ng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt đối với anh Phan Thanh L là có căn cứ.
Chị Nguyễn Thị Tiết X yêu cầu ly hôn với anh Phan Thanh L. Anh Phan Thanh L có nơi cư trú tại ấp A, xã H, Huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân Hện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Nguyễn Thị Tiết X và anh Phan Thanh L xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh, chị được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống mâu thu n kéo dài do vấn đề vợ chồng không còn tình cảm, đời sống chung không thể kéo dài, anh L không có thiện chí hàn g n mối quan hệ này. Trong quá trình giải quyết vụ án anh Phan Thanh L không gửi cho Tòa án ý kiến cũng như không tham gia các phiên hòa giải, nên Tòa án đã lập biên bản tiến hành hòa giải không được. Hội đồng xét xử xét thấy mối quan hệ vợ chồng giữa chị X và anh L không thể tiếp tục được, mâu thu n phát sinh nhưng cả hai không muốn hàn g n, cuộc sống chung không tồn tại. Vì vậy, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị X ly hôn với anh Phan Thanh L là ph hợp được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Phan Thanh H, sinh ngày 16.7.2010; Phan Thành N, sinh ngày 08.5.2013, hiện 02 con chung đang sống với chị X. Sau khi ly hôn chị X yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét về yêu cầu nuôi con chung của chị X thì thấy: từ khi chị X và anh L không còn sống chung cho đến nay chị X v n chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung luôn đảm bảo về thể chất và tâm sinh lý phát triển tốt. Chị X có đủ điều kiện về kinh tế để đảm bảo cuộc sống cho con chung, hơn nữa trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án ghi nhận ý kiến của cháu H, có nguyện v ng muốn sống với m (X) khi cha m ly hôn, xét thấy đây là nguyện v ng và ý chí của cháu H, nghĩ nên chấp nhận và anh L không có ý kiến nào phản đối việc chị X yêu cầu được nuôi con chung sau khi ly hôn, nên việc giao 02 con chung cho chị X được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là ph hợp với quy định pháp luật. Xét yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, do chị X không yêu cầu. Nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Anh L không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng anh có quyền tới lui trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản anh L thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.
Về quan hệ tài sản chung: chị X trình bày không có.
Về quan hệ nợ chung: ghi nhận chị X trình bày không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của chị X và anh L trong thời kỳ hôn nhân thì chị X và anh L v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
- Các Điều 28, 35, 146, 147, 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Tiết X.
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Tiết X được ly hôn với anh Phan Thanh L.
- Về quan hệ con chung: chị Nguyễn Thị Tiết X được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung tên Phan Thanh H, sinh ngày 16.7.2010; Phan Thành N, sinh ngày 08.5.2013 cho đến tuổi thành niên và lao động được. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: chị X trình bày không có.
- Về quan hệ nợ chung: ghi nhận chị X trình bày không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của chị X và anh L trong thời kỳ hôn nhân thì chị X, anh L v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí: chị X phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0019501 ngày 09.4.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Chị X đã nộp xong.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sự v ng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ./.
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND Hện Chợ Mới; - Chi cục THADS Hện Chợ Mới; - UBND xã M L, H C, tỉnh Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. HỘI THẨM NHÂN DÂN V Lâm Sơn – Nguyễn Thị Bích Liễu | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Lâm Bảo Ngọc HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Lâm Bảo Ngọc THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Lâm Bảo Ngọc |