vanban.org

Bản án 18 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn tr - th"
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 18/2024/HNGĐ-ST
Ng 22-01-2024
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: B Ngu ễn Thị Thu Th o;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Công Mẫn;

2. Ông Trịnh Cao Nhẫn;

- Thư ký phiên tòa: B Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC tham gia phiên toà: ông Phan Ngọc Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 01 năm 2024, tại Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân v gia đình thụ lý s 219/2023/TLST-HNGĐ, ng 31 tháng 10 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử s 257/2023/QĐXXST-HNGĐ, ng 18 tháng 12 năm 2023 v Qu ết định hoãn phiên to s 04/2024/QĐST-HNGĐ ng 05 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thuỳ TR, sinh năm: 1982;

Địa chỉ: Tổ 11, ấp BN, xã NM, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp. (Xin vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Phạm Hồng TH, sinh năm: 1975;

Địa chỉ: ấp TX, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình tố tụng nguyên đơn trình bày:

Chị v anh TH kết hôn trên tinh thần tự ngu ện v được Ủ ban nhân dân xã LH cấp giấ chứng nhận kết hôn s 72/2007 vào ngày 30/11/2007. Quá trình chung s ng hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung; hiện tại chị v anh TH đã ly thân 05 năm, không còn quan tâm nhau. Nay tình c m không còn chị êu cầu l hôn với anh TH.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Phạm Ngu ễn Thái A, sinh ngày 30/10/2014. Khi ly hôn chị êu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không êu cầu anh TH cấp dưỡng nuôi con.

- Về t i s n chung, nợ chung: Không êu cầu To án gi i qu ết.

* Bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến gì mặc dù Toà án đã tống đạt hợp lệ.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Về t tụng: Trong quá trình thụ lý v xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử v những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo qu định của bộ luật t tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận to n bộ êu cầu khởi kiện của chị TR.

Về án phí: Đương sự ph i chịu án phí theo qu định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thẩm qu ền gi i qu ết vụ án: Bị đơn anh Phạm Hồng TH có địa chỉ tại xã LH, thị xã GC nên căn cứ v o kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35 v điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự, thuộc thẩm qu ền gi i qu ết của Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

[2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị TR xin l hôn với anh TH, yêu cầu nuôi con chung, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân v gia đình và kho n 1 Điều 28; của Bộ luật T tụng dân sự nên quan hệ pháp luật tranh chấp l “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.

[3]. Về thủ tục t tụng: Ngu ên đơn có đơn xin vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa án đã t ng đạt hợp lệ. Căn cứ v o các Điều 227, 228, 238 Bộ luật T tụng dân sự, Hội đồng xét xử qu ết định xét xử vắng mặt các đương sự trên.

[4] Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị TR và anh TH kết hôn trên tinh thần tự ngu ện v được Ủ ban nhân dân xã LH, thị xã GC cấp giấ chứng nhận kết hôn s 72 vào ngày 30/11/2007 nên hôn nhân của anh chị l hợp pháp. Chị TR cho rằng trong thời gian chung s ng thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm không có tiếng nói chung, hiện tại chị v anh TH đã l thân 05 năm, không còn quan tâm nhau. Na tình c m không còn chị êu cầu l hôn với anh TH.

Trong quá trình gi i qu ết, anh TH đã được Tòa án t ng đạt thông báo thụ lý vụ án nhưng anh TH không có ý kiến gì v vắng mặt trong các buổi hòa gi i. Cho thấ anh TH không còn tha thiết h n gắn cuộc hôn nhân n .

Hội đồng xét xử nhận thấ mâu thuẫn giữa chị TR và anh TH đã thật sự trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã có thời gian ly thân với nhau nhưng chị TR và anh TH đến nay vẫn không thể h n gắn được. Do đó, êu cầu l hôn của chị TR l có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ v o Điều 56 luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận êu cầu l hôn của chị TR với anh TH.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Phạm Ngu ễn Thái A, sinh ngày 30/10/2014. Khi ly hôn chị TR êu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không êu cầu anh TH cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử nhận thấ hiện tại cháu Thái A đang s ng cùng với chị TR v cháu có ngu ện vọng được s ng cùng mẹ khi cha mẹ l hôn, trong quá trình gi i qu ết vụ án anh TH cũng không có thể hiện ý kiến ha êu cầu gì về con chung; Qua xác minh tại địa phương thì anhTH v chị TR đều có thu nhập ổn định, đủ điều kiện nuôi con nhưng để đ m b o điều kiện phát triển ổn định cho cháu Thái A nên Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân v gia đình giao cháu Phạm Ngu ễn Thái A và cho chị Ngu ễn Thị Thuỳ TR tiếp tục nuôi dưỡng.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con: không có êu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Người không trực tiếp nuôi con có qu ền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được qu ền c n trở. Trong trường hợp cần thiết thì chị TR và anh TH được tha đổi người trực tiếp nuôi con v cấp dưỡng nhằm đ m b o qu ền lợi cho con.

- Về t i s n chung v nợ chung: Các đương sự không yêu cầu gi i qu ết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

[5]. Về án phí: Chị TR ph i chịu án phí sơ thẩm theo qu định tại Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c hội.

[6]. Về qu ền kháng cáo của đương sự: Các đương sự có qu ền kháng cáo theo qu định tại các Điều 271 v 273 Bộ luật T tụng dân sự.

[7]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các l trên,

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ v o:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Các Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 v 273 của Bộ luật T tụng dân sự;

- Các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân v Gia đình;

- Nghị qu ết s 326/2016/ UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c Hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án;

X :

Chấp nhận êu cầu xin ly hôn của chị Ngu ễn Thị Thuỳ TR.

1. Về hôn nhân: Chị Ngu ễn Thị Thuỳ TR được l hôn với anh Phạm Hồng TH.

2. Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị Thuỳ TR được trực tiếp nuôi dưỡng 01 người con chung tên Phạm Ngu ễn Thái A, sinh ngày 30/10/2014, anh Phạm Hồng TH không ph i cấp dưỡng nuôi con do chị Ngu ễn Thị Thuỳ TR không có êu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con được qu ền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được qu ền ngăn c n. Trong trường hợp cần thiết thì chị TR và anh TH được tha đổi người trực tiếp nuôi con v cấp dưỡng nhằm đ m b o qu ền lợi cho con.

3. Về án phí: Chị Ngu ễn Thị Thuỳ TR ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ v o s tiền tạm ứng án phí đã nộp l 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 0027696 ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi h nh án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Như vậ , chị TR đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Phạm Hồng TH không ph i nộp án phí.

4. Về qu ền kháng cáo: Trong hạn 15 ng kể từ ng tu ên án sơ thẩm, đương sự có qu ền kháng cáo b n án để êu cầu To án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ng kể từ ng nhận được b n án hoặc b n án được niêm ết theo qu định pháp luật. * Nơi nhận:

Cỡ chữ