vanban.org

Bản án 18/2026/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/01/2026 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành T và chị Nguyễn Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Cháu đầu tên là Nguyễn Bảo K (giới tính: nam), sinh ngày 20/9/2021, cháu thứ hai tên là Nguyễn Minh T1 (giới tính: nam), sinh ngày 18/11/2023. Vợ chồng thoả thuận giao ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/01/2026 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6- THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:18/2026/QĐCNTTLHThanh Hoá, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Thành T và chị Nguyễn Thị H;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 31/12/2025 về việc “ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/01/2026 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên giam gia hòa giải sau đây:

1/ Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1989

CCCD số xxxxxxxxxxxx

Cư trú tại: SN B đường B, tổ dân phố F P, phường Q, tỉnh Thanh Hóa

2/ Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1993

CCCD số xxxxxxxxxxxx

Cư trú tại: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/01/2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/01/2026 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành T và chị Nguyễn Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Cháu đầu tên là Nguyễn Bảo K (giới tính: nam), sinh ngày 20/9/2021, cháu thứ hai tên là Nguyễn Minh T1 (giới tính: nam), sinh ngày 18/11/2023. Vợ chồng thoả thuận giao cháu Nguyễn Bảo K cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Minh T1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu đến tuổi thành niên hoặc có khả năng lao động. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ