- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Lan Anh - Nguyễn Mạnh Cường"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Lan A và anh Nguyễn Mạnh C.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2026/HNGĐ-ST Ngày 04 tháng 02 năm 2026 Về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÀO CAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hoàng Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đoàn Thị Oanh – Bà Đình Thị Thanh Hải.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thái Quang – Thư ký, Tòa án nhân dân khu vực 1 – Lào Cai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, tỉnh Lào Cai tham gia phiên toà: Không.
Ngày 04 tháng 02 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 – Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 176/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025, về việc: Ly hôn và tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Lan A, sinh năm 1994.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội – Bộ C1 cấp ngày 06/9/2021.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1993.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội – Bộ C1 cấp ngày 06/9/2021.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố H, phường Â, tỉnh Lào Cai.
Các đương sự vắng mặt, đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Dương Thị Lan A trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Mạnh C đăng ký kết hôn ngày 09 tháng 02 năm 2017 tại UBND phường H, thành phố Y, tỉnh Yên Bái (nay là phường Â, tỉnh Lào Cai) trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, không có tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên xảy ra tranh cãi. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình khuyên giải, vợ chồng tự hòa giải nhiều lần nhưng không khắc phục được. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng đã hết và đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Mạnh C.
Về nuôi con: Chị và anh Nguyễn Mạnh C có hai con chung là cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 27 tháng 11 năm 2017 và Nguyễn Đăng K, sinh ngày 28 tháng 4 năm 2019. Khi ly hôn chị đề nghị Tòa án giải quyết giao cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cả hai con. Chị cấp dưỡng nuôi con số tiền là 1.500.000 đồng/01 con/01 tháng.
Về chia tài sản: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Theo bản tự khai, bị đơn anh Nguyễn Mạnh C trình bày:
Về hôn nhân: Anh thống nhất với ý kiến của chị Dương Thị Lan A về thời gian, địa điểm đăng ký kết hôn và những nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng. Anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh và chị Dương Thị Lan A được ly hôn.
Về nuôi con: Anh và chị Lan A có hai con chung là cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 27 tháng 11 năm 2017 và Nguyễn Đăng K, sinh ngày 28 tháng 4 năm 2019 như chị Lan A trình bày là đúng và thống nhất với yêu cầu về việc nuôi con, cấp dưỡng cho con của chị Lan A.
Về chia tài sản: Anh không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Đây là vụ án hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Bị đơn anh Nguyễn Mạnh C có nơi cư trú tại tổ dân phố H, phường Â, tỉnh Lào Cai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Lào Cai.
Nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án giải quyết vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào đơn khởi kiện, lời khai của các đương sự và Giấy chứng nhận kết hôn do UBND phường H, thành phố Y, tỉnh Yên Bái (nay là phường Â, tỉnh Lào Cai) cấp ngày 09 tháng 02 năm 2017 thể hiện việc kết hôn giữa chị Dương Thị Lan A và anh Nguyễn Mạnh C là hôn nhân hợp pháp. Tại bản tự khai, các đương sự đều thể hiện hôn nhân của vợ chồng đã lâm vào trầm trọng, mâu thuẫn vợ chồng không thể hòa giải được và cùng thuận tình ly hôn, đề nghị Toà án giải quyết được ly hôn. Do bị đơn từ chối hoà giải và các đương sự không tham gia phiên toà nên không thể công nhận sự thoả thuận của các đương sự nhưng cần ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự và căn cứ vào quy định tại các Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình xử cho chị Dương Thị Lan A và anh Nguyễn Mạnh C được ly hôn.
Về nuôi con: Chị Dương Thị Lan A, anh Nguyễn Mạnh C có hai con chung là cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 27 tháng 11 năm 2017 và cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 28 tháng 4 năm 2019. Chị Lan A và anh C cùng thống nhất giao cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con, chị Lan A cấp dưỡng nuôi con số tiền là 1.500.000 đồng/01 con/01 tháng.
Xét thấy: Thoả thuận của các đương sự về việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định các Điều 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Do các đương sự thoả thuận được với nhau về việc ly hôn nên mỗi đương sự phải chịu 25% án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng x 25% = 75.000 đồng.
Chị Dương Thị Lan A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng. Tổng cộng chị Lan A phải chịu 300.000 đồng + 75.000 đồng = 375.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Lan A và anh Nguyễn Mạnh C.
2. Về nuôi con: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Giao cho anh Nguyễn Mạnh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 27 tháng 11 năm 2017 và cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 28 tháng 4 năm 2019. Chị Lan A phải cấp dưỡng nuôi con số tiền là 1.500.000 đồng/01 con/01 tháng kể từ tháng 02 năm 2026 cho đến khi cháu Đ, cháu K đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày anh Nguyễn Mạnh C có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà chị Dương Thị Lan A chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Về án phí:
- Chị Dương Thị Lan A phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và án phí dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con là 375.000 đồng, được trừ và số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai ký hiệu: BLTU/25E, số: 0001809, ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai, chị Lan A còn phải nộp số tiền 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng).
- Anh Nguyễn Mạnh C phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) (anh C chưa nộp).
4. Về quyền kháng cáo: Chị Dương Thị Lan A, anh Nguyễn Mạnh C được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Hoàng Hải
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai; - VKSND khu vực 1, tỉnh Lào Cai; - Phòng THADS khu vực 1, tỉnh Lào Cai; - UBND phường Âu Lâu, tỉnh Lào Cai (GCNKH số 04 - 2017 ngày 09/02/2017 của UBND phường Hợp Minh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái cũ); - Đương sự (02); - Lưu: Hồ sơ; TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hoàng Hải |