- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LƯỜNG THỊ PH - QUÀNG VĂN Đ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lường Thị Ph.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN ––––––––––––––– Bản án số: 18/2026/HNGĐ-ST Ngày: 04 - 02 - 2026 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Huệ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lò Thị Hiền
2. Bà Nguyễn Thị Việt Hà
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Vân – Thư ký, Tòa án nhân dân khu vực 1 - Điện Biên;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Điện Biên tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Yến - Kiểm sát viên
ơ
Ngày 04 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Điện Biên. Tòa án nhân dân khu vực 1 - Điện Biên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 56/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2026/QĐXXST- HNGĐ ngày 08/01/2026, Quyết định hoãn phiên tòa số: 17/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/01/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lường Thị Ph. Địa chỉ: Bản P, xã N, tỉnh Điện Biên. (Vắng mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Điện Biên. (Có mặt)
2. Bị đơn: Anh Quàng Văn Đ. Địa chỉ: Bản X, xã N, tỉnh Điện Biên. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/11/2025, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Ph, anh Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Đ (nay là xã N), tỉnh Điện Biên vào ngày 26/3/2008. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc được 17 năm, từ năm 2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh Đ thường xuyên bỏ bê gia đình, vợ con, vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không thành và ly thân từ đó cho đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên chị Ph yêu cầu được ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Quàng Văn K - sinh ngày 11/01/2006 và Quàng Thị Ngọc L - sinh ngày 20/5/2013. Chị Ph có nguyện vọng: Sau khi ly hôn chị Ph sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu L cho đến khi đủ 18 tuổi. Đối với cháu K đã thành niên, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và nợ: Không có.
Nguyên đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn đề nghị HĐXX: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đề nghị miễn án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn.
2. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn không trả lời thông báo thụ lý vụ án, không cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.
3. Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Điện Biên tại phiên tòa:
- Ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử, nghị án: Thẩm phán thực hiện đúng các quy định tại Điều 48/Bộ luật Tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS). Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, thư ký tại phiên tòa: Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của BLTTDS về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo các quy định của BLTTDS.
- Ý kiến về giải quyết vụ án:
+ Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án đúng quy định tại Điều 28, 35, 39/BLTTDS.
+ Về nội dung vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147/BLTTDS; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí tòa án đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” của chị Lường Thị Ph đối với anh Quàng Văn Đ. Cụ thể:
Về hôn nhân: Chị Lường Thị Ph được ly hôn với anh Quàng Văn Đ.
Về con chung: Giao con chung là cháu Quàng Thị Ngọc L - sinh ngày 20/5/2013 cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu L thành niên hoặc đến khi có thay đổi khác. Chị Ph không yêu cầu Toà án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Lường Thị Ph được miễn 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thẩm quyền xét xử: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với bị đơn có nơi cư trú tại xã N, tỉnh Điện Biên nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39/BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Về thủ tục tố tụng:
Về việc vắng mặt đương sự: Do nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nhưng có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tham gia phiên tòa, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ, vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228/BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân:
Theo các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ thể hiện:
Chị Ph, anh Đ có đăng ký kết hôn ngày 26/3/2008 tại UBND xã M, huyện Đ (nay là xã N), tỉnh Điện Biên là hôn nhân hợp pháp.
Về nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng: Qua lời khai của nguyên đơn, thấy rằng nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, anh Điệu thường xuyên bỏ bê gia đình, vợ con, vợ chồng đã ly thân từ 2022 cho đến nay. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn không trả lời thông báo thụ lý vụ án, không cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án. Được coi là từ bỏ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình. Thể hiện sự thiếu thiện chí trong việc giải quyết vụ án, không có nguyện vọng đoàn tụ.
Do đó có căn cứ về việc các đương sự đã sống ly thân, hiện không còn quan tâm gì đến nhau, đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng (nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc nhau...) làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện và giải quyết cho chị Ph được ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Chị Ph và anh Đ có 02 con chung là Quàng Văn K - sinh ngày 11/01/2006 và Quàng Thị Ngọc L - sinh ngày 20/5/2013. Chị Ph có nguyện vọng: Sau khi ly hôn chị Ph sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu L cho đến khi đủ 18 tuổi. Đối với cháu K đã thành niên, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, yêu cầu giải quyết về con chung của nguyên đơn phù hợp với ý kiến của cháu L, do cháu L là con gái cần sự quan tâm, chăm sóc của mẹ, việc giao con cho chị Ph là đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên. Đối với cháu K đã thành niên, có khả năng lao động việc nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Do đó, căn cứ vào Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu giải quyết về con chung của chị Ph.
Về tài sản chung: Do đương sự khai không có nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Do đương sự khai không có nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
Ý kiến, quan điểm của người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn là phù hợp nên được chấp nhận.
Từ những phân tích trên, các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên được chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147/BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên do nguyên đơn là đồng bào dân tộc thiểu số cư trú ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí nên căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, HĐXX chấp nhận miễn án phí cho nguyên đơn.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lường Thị Ph.
1. Về hôn nhân: Chị Lường Thị Ph được ly hôn với anh Quàng Văn Đ.
2. Về con chung: Chị Lường Thị Ph được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quàng Thị Ngọc L - sinh ngày 20/5/2013 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Đối với cháu Quàng Văn Kh - sinh ngày 11/01/2006: Đã thành niên, có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lường Thị Ph.
Trả lại cho chị Ph số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000196 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 - ĐB; - Những người tham gia tố tụng; - THADS tỉnh ĐB; - Toà án nhân dân tỉnh Điện Biên; - UBND xã N, tỉnh ĐB; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Huệ |