vanban.org

Bản án 18/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lương Đức T, sinh năm 1968. Bà Giáp Thị V, sinh năm 1970.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định Công nhận sự thỏa thuẫn của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC.
Số: 18/2025/QĐST- DS
Hớn Quản, ngày 27 tháng 3 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2025

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lương Đức T, sinh năm 1968.

Bà Giáp Thị V, sinh năm 1970.

Trú tại: ấp An Sơn, xã Thanh An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Ông Dư Văn P, sinh năm 1974

Bà Nguyễn Thị Huỳnh L, sinh năm 1976.

Trú tại: ấp An Sơn, xã Thanh An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Ông Dư Văn P, bà Nguyễn Thị Huỳnh L có nghĩa vụ trả cho ông Lương Đức T, bà Giáp Thị V số T 772.850.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi lăm triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản T được trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số T còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Dư Văn P, bà Nguyễn Thị Huỳnh L phải chịu 17.457.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho ông Lương Đức T số T là 8.300.026 đồng (biên lai thu số 0005115 ngày 17/9/2024 của Chi Cục thi hành án Dân sự huyện Hớn Quản).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ