vanban.org

Bản án 18/2025/KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q v/v “T anh chấp hợp đồng tín dụng” với bà Nguyễn Thị Thúy P .

Buộc bà Nguyễn Thị Thúy P phải hanh oán cho Ngân hàng TMCP Q ổng ố iền ạ ính đến ngày 29-9-2025 là 2 547 584 037, ong đó: nợ gốc là 1 816 000 000đồng, nợ lãi trong hạn là 106 224 473 đồng và nợ lãi quá hạn là 625 359 564 đồng theo Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký (Chi iết tại HĐTD ố 7227356.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q v/v “T anh chấp hợp đồng tín dụng” với bà Nguyễn Thị Thúy P .
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2025/DSST
Ngày: 29-9-2025
Về việc:“Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hoàng Thị Cúc Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Song Hoàn

2. Bà Ngô Thị Thúy Hảo

-Thư ký phiên toà: Bà Đậu Thị Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà T ần Thị Hiền - Ki

á vi n

Ngày 29 háng 9 nă 2025, ại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử ơ hẩm công khai vụ án Kinh doanh hương ại thụ lý số: 70/2025/KDTMST ngày 23 háng 5 nă 2025 về việc “T anh chấp hợp đồng tín dụng”, heo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 95/2025/QĐXX-KDTM ngày 22 háng 8 nă 2025; Quyế định hoãn phiên tòa số: 29/2025/QĐHPT –KDTM ngày 10-9-2025, giữa các đương ự:

1.Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q.

Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà S, số A P, phường S, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức vụ Tổng giá đốc.

Người địa diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đăng D, chức vụ: Giá đốc THN Trực tiếp và X theo Giấy ủy quyền số: 198724.24 ngày 18-9-2024 của TGĐ Ngân hàng TMCP Q.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn Đ, inh nă 1998, cán bộ Ngân hàng V1 (có mặt);

Địa chỉ: A đường N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy P, inh nă 1995 (vắng mặt).

Địa chi: Số B đường L, phường V, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Sỹ T, inh nă 1993 (vắng mặt); Địa chỉ: 2 đường L, phường V, thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Thị Hoàng T1, inh nă 1992 (vắng mặt); Địa chỉ: H đường H, phường R, thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Quá trình ký kết Hợp đồng tín dụng:

Ngân hàng TMCP Q (V1) đã ký với bà Nguyễn Thị Thúy P các Hợp đồng tín dụng, cụ th như au: Hợp đồng tín dụng số 7227356.21 ngày 30-07-2021: Số tiền vay 1 816 000 000 đồng; Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn kinh doanh T2; Thời hạn vay: 24 tháng. Ngày 30-01-2023, V1 đã giải ngân cho bà Nguyễn Thị Thúy P theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 7227356(5).21 với số tiền 1.393 000 000 đồng heo đúng y u cầu của khách hàng và phù hợp với HĐTD. Lãi suất tại thời đi m giải ngân: 13 5%/nă , lãi uất này sẽ được V1 chủ động điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suấ cơ ở theo sản phẩm cộng bi n độ 4 2%/nă Hoàn trả khoản tín dụng gốc: cuối kỳ. Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 18, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 18-02-2023.Ngày 19-05-2023,V1 đã giải ngân cho bà Nguyễn Thị Thúy P heo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 7227356(6).21 với số tiền 423 000 000 đồng heo đúng y u cầu của khách hàng và phù hợp với HĐTD. Lãi suất tại thời đi m giải ngân: 11%/năm, lãi suất này là lãi suấ ưu đãi và chỉ được áp dụng 03 háng đầu tiên k từ ngày giải ngân khoản tín dụng, hết thời hạn ưu đãi nói trên lãi suất này sẽ được V1 chủ động điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ ở theo sản phẩm cộng bi n độ 3 2%/nă Hoàn ả khoản tín dụng gốc: cuối kỳ. Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 26, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 26-05-2023. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Nguyễn Thị Thúy P đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại HĐTD; HĐTC đã ký, khoản vay đã quá hạn thanh toán từ ngày 18-08-2023.

Tạ ính đến ngày 29-09-2025, bà Nguyễn Thị Thúy P đã hanh oán cho V1 số tiền là 95 989 728 đồng ( ong đó: gốc là 0 đồng, lãi là 95 824 759 đồng) và còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là:

Đơn vị:

Đồng

Nợ lãi trong

HĐTD

Nợ gốc

Nợ lãi quá hạn Phí

Tổng

hạn 7227356.2

1.816.000.000 106.224.473

625.359.564

0

2.547.584.037 1

Tổng 1.816.000.000 106.224.473

625.359.564

0

2.547.584.037

Tài sản bảo đảm cho khoản vay:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 894, tờ bản đồ số: 35, địa chỉ: xã Đ, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là xã N, TP ), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CU767705, số vào sổ cấp GCN: CS11086 do Sở Tài nguy n và Môi ường tỉnh B cấp ngày 19-03-2020, cập nhật chuy n nhượng cho ông Nguyễn Sỹ T và bà Nguyễn Thị Hoàng T1 ngày 09-03-2021” Tài ản được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp số công chứng: 1123, Quy n số: 01 TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu công chứng ngày 17-03-2021. Việc thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đả heo đúng quy định của pháp luật.

Ngân hàng TMCP Q khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Thị Thúy P phải thanh toán ngay cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạ ính đến ngày 29-09-2025 là:

Đơn vị:

Đồng

Nợ lãi trong

HĐTD

Nợ gốc

Nợ lãi quá hạn Phí

Tổng

hạn 7227356.2

1.816.000.000 106.224.473

625.359.564

0

2.547.584.037 1

Tổng 1.816.000.000 106.224.473

625.359.564

0

2.547.584.037

VIB được tiếp tục tính lãi, phí k từ ngày 30-09-2025 cho đến khi bà Nguyễn Thị Thúy P thanh toán xong toàn bộ khoản nợ heo quy định tại Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký (Chi iết tại HĐTD ố 7227356.21 ngày 30-07-2021, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 7227356(5).21 ngày 30-01-2023 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 7227356(6).21 ngày 19-5-2023).

T ong ường hợp bà Nguyễn Thị Thúy P không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V1, đề nghị Tòa án tuyên Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan có hẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm, cụ th là: “Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 894, tờ bản đồ số: 35, địa chỉ: xã Đ, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là xã N, TP ), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CU767705, số vào sổ cấp GCN: CS11086 do Sở Tài nguy n và Môi ường tỉnh B cấp ngày 19/03/2020, cập nhật chuy n nhượng cho ông Nguyễn Sỹ T và bà Nguyễn Thị Hoàng T1 ngày 09-03-2021” Tài ản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp số công chứng: 1123, Quy n số: 01 TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu công chứng ngày 17-03-2021 và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu ư xây dựng thêm gắn liền với diện ích nhà đấ đã hế chấp đ thu hồi nợ vay cho V1.

Bấ kỳ ự hay đổi, ửa chữa, nâng cấp nào của bà Nguyễn Thị Thúy P1 B n hế chấp đối với ài ản hế chấp là ăng giá ị hực ế của ài ản hế chấp ẽ được coi là bộ phận không h ách ời huộc ài ản hế chấp đ hu hồi nợ vay cho V1 (Chi iế xe Hợp đồng hế chấp quyền ử dụng đấ 4298172 21 622 ngày 17-03-2021) Toàn bộ ố iền hu được ừ việc xử lý ài ản đả bảo được dùng đ hanh oán nghĩa vụ ả nợ cho b n vay vốn với V1 T ường hợp nếu ố iền hu được ừ xử lý ài ản đả bảo không đủ đ hanh oán hế nợ hì b n vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ ả hế khoản nợ còn lại cho V1.

2. Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, bị đơn bà Nguyễn Thị Thúy P và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Sỹ T và bà Nguyễn Thị Hoàng T1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng đều vắng mặt không có lý do và không có ý kiến.

3 Tại phi n òa, Đại diện Viện ki

á phá bi u ý kiến:

3 1 Về ố ụng: T ong quá ình giải quyế vụ án Thẩ phán đã hực hiện đúng nhiệ vụ, quyền hạn của ình Tại phi n òa hô nay, Hội đồng x xử và Thư ký òa án đã hực hiện đúng quy định của Bộ luậ ố ụng dân ự về phi n òa ơ hẩ Nguy n đơn chấp hành ố các quy định pháp luậ ố ụng, hực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương ự Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan chưa hực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ ố ụng

3 2 Về nội dung: Theo các ài liệu chứng cứ có ong hồ ơ vụ án đề nghị Hội đồng x xử giải quyế heo hướng chấp nhận oàn bộ y u cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ ơ vụ án được thẩm tra tại phi n òa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[ 1]. Về tố tụng:

.Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Ngân hàng TMCP Q khởi kiện“ T anh chấp hợp đồng tín dụng” với bà Nguyễn Thị Thúy P, Hợp đồng tín dụng được ký kết tại thành phố V cũ, bị đơn cư ú ại thành phố V (nay là Phường V, Thành phố Hồ Chí Minh) .Theo quy định tại khoản 3 Điều 26; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m c, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự nă 2015 và Điều 35 Luật số 85/2025/QH1 sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự…thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân Khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

. Xét sự vắng mặt của bị đơn bà Nguyễn Thị Thúy P và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Sỹ T và bà Nguyễn Thị Hoàng T1, Tòa án nhân dân nhân dân Khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh đã ống đạt giấy triệu tập hợp lệ yêu cầu các ông bà có n n u n đến Tòa đ giải quyết vụ án, hòa giải, xét xử nhưng vẫn vắng mặt nhiều lần không có lý do chính đáng

[1 3] Theo quy định tại Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự hì đương ự phải có nghĩa vụ tôn trọng Tòa án, phải có mặt theo giấy triệu tập và chấp hành quyế định của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án Như vậy, việc bà Thúy P và ông Nguyễn Sỹ T và bà Nguyễn Thị Hoàng T1, không đến Tòa án làm việc được coi là đã ừ bỏ quyền lợi của mình về việc được n u quan đi m, ý kiến và cung cấp chứng cứ chứng inh Theo Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa chỉ căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu do nguy n đơn cung cấp cũng như các ài liệu à Tòa án đã iến hành xác minh, thu thập đ là căn cứ giải quyết vụ án. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan nêu trên.

[ 2]. Về nội dung tranh chấp:

[2 1] X y u cầu khởi kiện của nguy n đơn:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ ơ vụ án, th hiện Ngân hàng TMCP Q (V1) và bà Nguyễn Thị Thúy P đã ký Hợp đồng tín dụng số 7227356.21 ngày 30-07-2021; Số tiền vay 1.816 000 000 đồng; Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn kinh doanh T2; Thời hạn vay: 24 tháng. Ngày 30-01-2023, V1 đã giải ngân cho bà Nguyễn Thị Thúy P heo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 7227356(5).21 với số tiền 1 393 000 000 đồng heo đúng y u cầu của khách hàng và phù hợp với HĐTD. Lãi suất tại thời đi m giải ngân: 13 5%/nă , lãi uất này sẽ được V1 chủ động điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suấ cơ ở theo sản phẩm cộng bi n độ 4 2%/nă Hoàn ả khoản tín dụng gốc: cuối kỳ. Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 18, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 18-02-2023. Ngày 19-05-2023,theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 7227356(6).21,V1 đã giải ngân cho bà Nguyễn Thị Thúy P số tiền 423 000 000 đồng. bà P đã nhận đủ tiền.

Việc ký kế Hợp đồng ín dụng giữa Ngân hàng TMCP Q (V1) và bà Nguyễn Thị Thúy P n cơ ở ự nguyện, có hình hức và nội dung, ục đích không vi phạ điều cấ của pháp luậ và không ái đạo đức xã hội, phù hợp với các quy định của pháp luậ ại khoản 16 Điều 4, khoản 2 Điều 91, đi a khoản 3 Điều 98 Luậ các ổ chức ín dụng n n có hiệu lực pháp luậ và các b n phải có nghĩa vụ hực hiện heo đúng ca kế

- Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng nêu trên, bị đơn đã vi phạ nghĩa vụ trả nợ, cụ th như au: Tạ ính đến ngày 29-09-2025, bà Nguyễn Thị Thúy P đã thanh toán cho V1 số tiền là 95 989 728 đồng ( ong đó: gốc là 0 đồng, lãi là 95 824 759 đồng) và còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là:

Đơn vị:

Đồng

Nợ lãi trong

HĐTD

Nợ gốc

Nợ lãi quá hạn Phí

Tổng

hạn 7227356.21 1.816.000.000 106.224.473

625.359.564

0

2.547.584.037

Tổng 1.816.000.000 106.224.473

625.359.564

0

2.547.584.037

[2 2 ] T ong quá ình giải quyế cũng như ại phi n òa bà Nguyễn Thị Thúy P đều vắng ặ , không có lý do Mặc dù, không có ý kiến của bà P nhưng có đủ chứng cứ khẳng định bà P có ký Hợp đồng ín dụng ố 7227356 21 ngày 30-07-2021 vay iền của Ngân hàng TMCP Q N n y u cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q được chấp nhận Vì vậy, cần buộc bà Thúy P ả oàn bộ ổng ố iền ạ ính đến ngày 29-9-2025 là 2 547 584 037, ong đó: nợ gốc là 1 816 000 000đồng, nợ lãi trong hạn là 106 224 473 đồng và nợ lãi quá hạn là 625 359 564 đồng cho V1 theo Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký (Chi iết tại HĐTD ố 7227356.21 ngày 30-07-2021, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 7227356(5).21 ngày 30-01-2023 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 7227356(6).21 ngày 19-5-2023).

Về ài ản hế chấp: Đ đả bảo cho khoản vay n u n của ông Nguyễn Sỹ T và bà Nguyễn Thị Hoàng T1 hế chấp ài ản bảo đả là “Quyền ử dụng đấ và ài ản gắn liền với đấ ại hửa đấ ố: 894, ờ bản đồ ố: 35, địa chỉ: xã Đ, huyện C, ỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là xã N, TP ), heo giấy chứng nhận quyền ử dụng đấ , quyền ở hữu nhà ở và ài ản khác gắn liền với đấ ố: CU767705, ố vào ổ cấp GCN: CS11086 do Sở Tài nguy n và Môi ường ỉnh B cấp ngày 19-03-2020, cập nhậ chuy n nhượng cho ông Nguyễn Sỹ T và bà Nguyễn Thị Hoàng T1 ngày 09-03-2021” Tài ản này được hế chấp ại VIB heo Hợp đồng hế chấp ố công chứng: 1123, Quy n ố: 01 TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng C, ỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu công chứng ngày 17-03-2021.

Xét thấy: Các b n đương ự ký vào hợp đồng thế chấp là hoàn toàn tự nguyện, không có sự lừa dối hay ép buộc nào. Hợp đồng thế chấp n đã uân hủ đúng quy định của pháp luật về nội dung cũng như hình hức của pháp luật dân sự về giao dịch bảo đả được quy định tại Điều 298 Bộ luật dân sự 2015; khoản 3 Điều 167 Luật Đấ đai 2013Nghị định số 163/2006/NĐ-CP29-12-2006 về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP22-02-2012 về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 163. Theo đó hỏa thuận trong các hợp đồng thế chấp nêu trên có hiệu lực pháp luật thi hành.

Do vậy, yêu cầu của nguy n đơn đề nghị được xử lý tài sản bảo đảm trong ường hợp bị đơn không hanh oán được khoản nợ là có căn cứ heo quy định tại khoản 7 Điều 323 Bộ luật dân sự 2015 và phù hợp với các thỏa thuận của hợp đồng thế chấp, được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Tại phi n òa, đại diện Viện ki

á đề nghị Hội đồng x xử chấp nhận oàn bộ y u cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q Ý kiến đề nghị của đại diện Viện ki

á phù hợp với nhận định của Hội đồng x xử n n được chấp nhận

.Về chi phí tố tụng: Tổng chi phí là 5 000 000 đồng, do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q được chấp nhận nên bị đơn phải chịu. Ngân hàng TMCP Q đã ạm ứng nên bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán số tiền nêu trên cho Ngân hàng.

. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q được chấp nhận nên bà Nguyễn Thị Thúy P phải chịu án phí Kinh doanh hương ại ơ hẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH1430-12-2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội Nguy n đơn được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; đi m a khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 70; khoản 1 Điều 147; đi m b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q v/v “T anh chấp hợp đồng tín dụng” với bà Nguyễn Thị Thúy P .

Áp dụng các Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91; Điều 95; Điều 98 Luật các Tổ chức tín dụng nă 2010; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban hường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Buộc bà Nguyễn Thị Thúy P phải hanh oán cho Ngân hàng TMCP Q ổng ố iền ạ ính đến ngày 29-9-2025 là 2 547 584 037, ong đó: nợ gốc là 1 816 000 000đồng, nợ lãi trong hạn là 106 224 473 đồng và nợ lãi quá hạn là 625 359 564 đồng theo Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký (Chi iết tại HĐTD ố 7227356.21 ngày 30-07-2021, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 7227356(5).21 ngày 30-01-2023 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 7227356(6).21 ngày 19-5-2023).

K ừ ngày iếp heo ngày 30-9-2025, bà Nguyễn Thị Thúy P còn phải iếp ục chịu khoản iền lãi quá hạn của ố iền nợ gốc chưa hanh oán, heo ức lãi uấ à các b n hỏa huận ong hợp đồng cho đến khi hanh oán xong khoản nợ gốc này T ường hợp ong hợp đồng ín dụng, các b n có hỏa huận về việc điều chỉnh lãi uấ cho vay heo ừng hời kỳ của Ngân hàng TMCP Q thì bà P phải iếp ục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q heo quyế định của Tòa án cũng ẽ được điều chỉnh cho phù hợp với ự điều chỉnh lãi uấ của Ngân hàng TMCP Q.

T ường hợp, bà Nguyễn Thị Thúy P không ả nợ hoặc ả nợ không đủ iền nợ gốc và iền lãi hì Ngân hàng TMCP Q có quyền y u cầu Cơ quan Thi hành án dân ự phá ãi ài ản hế chấp đ hu hồi nợ là:

Quyền ử dụng đấ và ài ản gắn liền với đấ ại hửa đấ ố: 894, ờ bản đồ ố: 35, địa chỉ: xã Đ, huyện C, ỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là xã N, TP ), heo giấy chứng nhận quyền ử dụng đấ , quyền ở hữu nhà ở và ài ản khác gắn liền với đấ ố: CU767705, ố vào ổ cấp GCN: CS11086 do Sở Tài nguy n và Môi ường ỉnh B cấp ngày 19-03-2020, cập nhậ chuy n nhượng cho ông Nguyễn Sỹ T và bà Nguyễn Thị Hoàng T1 ngày 09-03-2021” Tài ản này được hế chấp ại VIB heo Hợp đồng hế chấp ố công chứng: 1123, Quy n ố: 01 TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng C, ỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu công chứng ngày 17-03-2021 Tài ản hế chấp được đăng ký giao dịch bảo đả ại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đấ đai huyện C, ỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ngày 18-3-2021.

T ường hợp au khi xử lý ài ản bảo đả n u n à ố iền hu được không đủ đ hanh oán nghĩa vụ khoản vay hì bà Thúy P vẫn phải có ách nhiệ ả nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

2 Án phí Kinh doanh hương ại ơ hẩ :

+/ Bà Nguyễn Thị Thúy P phải nộp án phí kinh doanh hương ại ơ hẩm là 82 951 681 đồng.

+/ Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 38 000 000đồng cho Ngân hàng TMCP Q theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003086 ngày 22-5-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh).

3. Chi phí thẩ định: bà Nguyễn thị Thúy P phải nộp 5 000 000đồng. Bà P phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng.

4 T ường hợp bản án, quyế định được hi hành heo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự hì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế hi hành án heo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu hi hành án được thực hiện heo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Trong thời hạn 15 ngày k từ ngày uy n án các đương ự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đ yêu cầu xét xử lại theo thủ tục phúc thẩ ,(đối với đương ự vắng mặt tại phiên tòa thời hạn k từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án heo quy định của pháp luật).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ