- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa bà Phan Thị H với ông Trương Văn Đ là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN KHU VỰC 6 – AN GIANG ________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2025/HNGĐ-ST Ngày: 22/07/2025 Về việc tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - AN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Lợi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoàng Hổ
2. Bà Lý Diệu Hiền
Thư ký tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Quách Huỳnh Như – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 6 – An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 – An Giang: Ông Phạm Hoàng Anh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 07 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 6 – An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 44/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2025/QĐXX-TA ngày 05 tháng 06 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27/06/2025 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1969. Có mặt
Địa chỉ: Ấp V, xã H, huyện U, Kiên Giang. Địa chỉ hiện nay: Ấp V, xã V, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Ông Trương Văn Đ, sinh năm 1971 Vắng mặt
Địa chỉ: Ấp V, xã H, huyện U, Kiên Giang Địa chỉ hiện nay: Ấp V, xã V, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 05/02/2025 và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn bà Phan Thị H trình bày:
Tôi và anh Trương Văn Đ tự tìm hiểu yêu thương nhau cả hai tự nguyện đi đến hôn nhân vào năm 1988 có tổ chức lễ cưới, nhưng có đăng ký kết hôn, trong thời gian đầu tương đối hạnh phúc, đến khoảng năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không cùng quan điểm sống, thường xuyên gây sự, cự cãi nhau,có lần anh Đ đi uống rượu về kiếm chuyện đánh tôi, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, từ năm 2022 chúng tôi sống ly thân cho đến nay. Tôi xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, nên tôi yêu cầu ly hôn với anh Trương Văn Đ.
Về con chung: Quá trình chung sống chúng tôi có 02 con chung:1/Trương Văn Hoàng Thưởng, sinh ngày 08/02/1993 giới tính nam; 2/Trương Thị Thanh Hằng, sinh ngày 06/06/1995 giới tính: Nữ. Các con đã khôn lớn, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản, nợ: Vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai, không ai nợ chúng tôi. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Từ khi thụ lý vụ án cho đến nay, ông Trương Văn Đ không đến Tòa án và không có ý kiến trình bày:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Tranh chấp giữa nguyên đơn bà Phan Thị H khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với bị đơn ông Trương Văn Đ. Đây là tranh chấp việc ly hôn, được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ kiện này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về tố tụng: Ông Trương Văn Đ được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn ông Trương Văn Đ vẫn vắng mặt tại phiên tòa không lý do, nên Tòa án xét xử vắng mặt ông Đ là đúng quy định tại Điều 227; 228 BLTTDS 2015.
. Về hôn nhân: Bà Phan Thị H và ông Trương Văn Đ tự tìm hiểu yêu thương nhau, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán của địa phương và chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1988, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên về mặt pháp lý bà H và ông Đ không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phan Thị H và ông Trương Văn Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình
. Về con chung: Vợ chồng bà H và ông Đ có với nhau 02 người con chung 1/ Trương Văn Hoàng T, sinh ngày 08/02/1993 giới tính nam; 2/Trương Thị Thanh Hằng, sinh ngày 06/06/1995 giới tính: Nữ. Các con đã khôn lớn , không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung: Bà H cho rằng vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này có tranh chấp về tài sản, thì sẽ xem xét giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét.
Đại diện Viện kiểm sát ý kiến: Về tố tụng: Thẩm Phán – Hội đồng xét xử -Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên đơn tuân thủ đúng quy định tại Điều 70,71 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Bị đơn ông Trương Văn Đ vắng mặt tại phiên tòa không lý do, Bị đơn ông Đ không tuân thủ đúng quy định tại Điều 70,72 Bộ luật tố tụng năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Xử không công nhận vợ chồng giữa bà H và ông H1. Về con chung: các con khôn lớn, bà H không yêu cầu, nên không xem xét. Về tài sản, nợ: Không có không yêu cầu giải quyết. Đề nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm xin ly hôn: Căn cứ vào Nghị Quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì bà H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ án phí tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000890 ngày 27/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh Thượng. Bà H không phải nộp thêm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa bà Phan Thị H với ông Trương Văn Đ là vợ chồng.
2. Về con chung: Vợ chồng bà H và ông Đ có với nhau 02 người con chung 1/ Trương Văn Hoàng T, sinh ngày 08/02/1993 giới tính nam; 2/Trương Thị Thanh Hằng, sinh ngày 06/06/1995 giới tính: Nữ. Các con đã khôn lớn, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị Quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì bà Phan Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ án phí tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000890 ngày 27/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh Thượng. Bà Phan Thị H không phải nộp thêm.
Báo cho đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Trương Văn Đ vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ( niêm yết) bản án.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện kiểm sát ND Khu vực 6
- Phòng Thi hành án DS Khu vực 6;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ.
Nguyễn Tấn Lợi
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lâm Tấn Đ1; Nguyễn Hoàng Hổ Nguyễn Tấn L
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Viện kiểm sát ND H. U Minh Thượng; - Chi cục Thi hành án DS H. U Minh Thượng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tấn Lợi |