- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP P tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị X"
- Tòa quyết gì? Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án xử:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2025/DS-ST Ngày: 19/6/2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Lan Hương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Văn Hùng và ông Dương Minh Khương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Thanh Huyền - Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Toàn - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2025, t i Tr s Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số 85/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín d ng” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P
Tr s : 41 (Tầng trệt, lửng, 1, 2 của tòa nhà) và 45 đường LD, phường BN, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đ i diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T1, chức v : Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đ i diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Tuyết N, chức v : Giám đốc RB kiêm phó Giám đốc chi nhánh TL. (Văn bản ủy quyền số 15/2024/UQ-CT.HĐQT ngày 06/5/2024)
Người được ủy quyền l i: Ông Vũ Xuân T2, chức v : chuyên viên thu hồi nợ - RB. (Giấy ủy quyền số 206/2024/UQ-OCB ngày 20/6/2024) – có mặt
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1977 (vắng mặt)
Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1980 (vắng mặt)
Đều trú t i: Thôn NT, xã VT, huyện TT, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1945 (vắng mặt)
2/ Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm 1948 (vắng mặt)
3/ Cháu Nguyễn Thị T4, sinh ngày 06/7/2007 (vắng mặt)
4/ Cháu Nguyễn Thị H, sinh ngày 11/11/2011 (vắng mặt)
5/ Cháu Nguyễn Thị Anh T5, sinh ngày 05/8/2014 (vắng mặt)
Người đ i diện theo pháp luật của cháu T4, cháu H, cháu T5 là anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X. (bố mẹ của các cháu) - vắng mặt
6/ Anh Nguyễn Văn P1, sinh năm 1984 (vắng mặt)
7/ Chị Đỗ Thị C, sinh năm 1998 (vắng mặt)
8/ Cháu Nguyễn Nhật M1, sinh ngày 04/4/2018(vắng mặt)
Người đ i diện theo pháp luật của cháu M1 là anh Nguyễn Văn P1 và chị Đỗ Thị C. (bố mẹ của cháu) - vắng mặt
Đều trú t i: Thôn NT, xã VT, huyện TT, thành phố Hà Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* T i Đơn kh i kiện đề ngày 01/10/2024 cùng các bản khai tiếp theo người đ i diện theo ủy quyền của Nguyên đơn trình bày:
Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X đã ký các hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng m , sử d ng thẻ tín d ng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch v dành cho khách hàng cá nhân m ngày 07/9/2023 (sau đây gọi là hợp đồng thẻ tín d ng) để vay vốn t i Ngân hàng TMCP P c thể như sau:
- T i Hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023, số tiền vay là 2.600.000.000 đồng (Hai tỷ, sáu trăm triệu đồng chẵn); m c đích vay bổ sung vốn lưu động vào ho t động sản xuất nhôm, kính, inox, sắt, thép và kim lo i các lo i; thời h n vay 10 tháng, lãi suất vay 7,5%/năm và được điều chỉnh theo khế ước nhận nợ số 0115.01/2023/KUNN-OCB-CN ngày 05/9/2023 (trong 03 tháng đầu tiên lãi suất cho vay t i thời điểm giải ngân là 7,5%/năm; từ tháng thứ 4 tr đi lãi suất được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần bằng lãi suất tham chiếu là lãi suất cơ s kỳ h n 13 tháng theo biểu lãi suất được OCB ban hành từng thời kỳ + biên độ tối thiểu là 3%/năm); lãi suất quá h n bằng 150% lãi suất trong h n. Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X đã được Ngân hàng TMCP P giải ngân tổng số tiền 2.600.000.000 đồng (Hai tỷ sáu trăm triệu đồng).
- T i Giấy đề nghị kiêm hợp đồng m , sử d ng thẻ tín d ng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch v dành cho khách hàng cá nhân m ngày 07/9/2023, h n mức tín d ng là 200.000.000 đồng. Anh Nguyễn Văn T đã phát sinh dư nợ gốc từ thẻ tín d ng là 130.097.483 đồng.
Để đảm bảo cho khoản vay, anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X đã thế chấp tài sản bảo đảm là: Quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất t i thửa đất số 129 (2), tờ bản đồ số 08, diện tích 346,9m2 t i địa chỉ: Thôn NT, xã VT, huyện TT, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CO 907197, số vào sổ cấp GCN: CH 01120 do UBND huyện TT, TP Hà Nội cấp ngày 08/10/2018, chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị X ngày 07/4/2023.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023 anh T và chị X đã trả được 151.280.571 đồng tiền lãi trong h n và 248.757 đồng lãi ph t. T i Hợp đồng thẻ tín d ng m ngày 07/9/2023, anh T và chị X chưa thanh toán gốc và lãi.
Do anh T và chị X vi ph m nghĩa v trả nợ, nên ngày 10/6/2024 khoản nợ theo hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023 chuyển sang nợ quá h n.
T m tính đến ngày 19/6/2025 đối với hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023 anh T và chị X còn nợ Ngân hàng TMCP P số tiền 3.058.724.962 đồng, trong đó nợ gốc là 2.600.000.000 đồng, nợ lãi trong h n là: 60.758.332 đồng, lãi quá h n là: 391.880.548 đồng, lãi ph t là 6.086.082 đồng. Đối với hợp đồng thẻ tín d ng m ngày 07/9/2023, anh T và chị X còn nợ Ngân hàng TMCP P số tiền 176.353.414 đồng, trong đó nợ gốc là: 130.097.483 đồng; nợ lãi quá h n là: 46.255.931 đồng. Tổng cộng số tiền anh T và chị X còn nợ Ngân hàng TMCP P tính đến ngày 19/6/2025 là 3.235.078.376 đồng.
Ngân hàng TCMP P đã nhiều lần gửi văn bản yêu cầu anh T và chị X thực hiện nghĩa v thanh toán nợ nhưng đến nay anh T, chị X vẫn không thực hiện nghĩa v trả nợ như đã cam kết.
Vì vậy Ngân hàng TMCP P kh i kiện, yêu cầu Tòa án:
- Buộc anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X phải trả Ngân hàng TMCP P số tiền tính đến ngày 19/6/2025 đối với hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023 là 3.058.724.962 đồng, trong đó nợ gốc là 2.600.000.000 đồng, nợ lãi trong h n là: 60.758.332 đồng, lãi quá h n là: 391.880.548 đồng, lãi ph t là 6.086.082 đồng. Đối với hợp đồng thẻ tín d ng m ngày 07/9/2023 số tiền là 176.353.414 đồng, trong đó nợ gốc là: 130.097.483 đồng; nợ lãi quá h n là: 46.255.931 đồng.
Yêu cầu anh T và chị X phải trả số nợ lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ gốc, nợ lãi.
- Trường hợp anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa v trả nợ thì yêu cầu Tòa án tuyên Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát m i toàn bộ tài sản thế chấp là Quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất t i thửa đất số 129 (2), tờ bản đồ số 08, diện tích 346,9m2 t i địa chỉ: Thôn NT, xã VT, huyện TT, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CO 907197, số vào sổ cấp GCN: CH 01120 do UBND huyện TT, TP Hà Nội cấp ngày 08/10/2018, chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị X ngày 07/4/2023 để thu hồi nợ.
- Trường hợp số tiền thu được từ việc phát m i tài sản bảo đảm không đủ thực hiện nghĩa v trả nợ, đề nghị Tòa án tuyên anh T và chị X phải có nghĩa v trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP P.
* Bị đơn là anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X: Đã nhiều lần được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng anh T và chị X đều vắng mặt t i tất cả các buổi làm việc cũng như t i phiên toà. Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố t ng theo quy định của pháp luật.
* Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan là ông Nguyễn Văn M, bà Nguyễn Thị T2, anh Nguyễn Văn P1, chị Đỗ Thị C, cháu Nguyễn Thị T3, cháu Nguyễn Thị H, cháu Nguyễn Thị Anh T4, cháu Nguyễn Nhật M1 và người đ i diện theo pháp luật của các cháu; mặc dù được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng trong suốt quá trình tố t ng cũng như t i phiên Tòa đều vắng mặt. Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố t ng theo quy định của pháp luật.
T i phiên tòa, đ i diện nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện.
Ý kiến của Viện kiểm sát: Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín phát biểu ý kiến:
- Qua kiểm sát việc giải quyết v án từ khi th lý v án đến thời điểm xét xử thấy Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự trong quá trình giải quyết v án. T i phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố t ng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố t ng dân sự về quyền và nghĩa v của mình; Bị đơn; Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan chưa thực hiện quyền và nghĩa v theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự.
- Về nội dung v án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín d ng chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Nguyên đơn, c thể: Buộc anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X phải trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023 tính đến ngày 19/6/2025 là 3.058.724.962 đồng, trong đó nợ gốc là 2.600.000.000 đồng, nợ lãi trong h n là: 60.758.332 đồng, lãi quá h n là: 391.880.548 đồng, lãi ph t là 6.086.082 đồng. Buộc anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X phải trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền nợ phát sinh từ Giấy đề nghị kiêm hợp đồng m , sử d ng thẻ tín d ng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch v dành cho khách hàng cá nhân m ngày 07/9/2023 tính đến ngày 19/6/2025 số tiền là 176.353.414 đồng, trong đó nợ gốc là: 130.097.483 đồng; nợ lãi quá h n là: 46.255.931 đồng. Đề nghị tiếp t c tính lãi theo thỏa thuận t i các hợp đồng tín d ng đã ký kết kể từ ngày 20/6/2025 cho đến khi anh T, chị X thực tế trả hết nợ cho Ngân hàng.
Trường hợp anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa v trả nợ đối với khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023 thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát m i tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa v trả nợ của anh T, chị X theo Hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023.
Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết các khoản nợ của anh T, chị X với Ngân hàng TMCP P thì anh T và chị X vẫn phải có nghĩa v tiếp t c trả số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP P cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Về án phí: Anh T, chị X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hoàn trả Ngân hàng TMCP P số tiền t m ứng án phí đã nộp.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo theo quy định t i Điều 271 và 273 Bộ luật tố t ng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Đây là v kiện phát sinh từ hợp đồng tín d ng giữa: Ngân hàng TMCP P với anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X có nơi cư trú t i xã VT, huyện TT, thành phố Hà Nội. Vì vậy, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội theo quy định t i Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự.
Bị đơn là anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X và những người có quyền lợi nghĩa v liên quan đều vắng mặt t i phiên tòa lần thứ hai, không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố t ng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh T, chị X và những người có quyền lợi nghĩa v liên quan.
Về nội dung:
Xét yêu cầu đòi thanh toán nợ theo hợp đồng tín d ng của nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P xác nhận anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X có ký kết hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng m , sử d ng thẻ tín d ng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch v dành cho khách hàng cá nhân m ngày 07/9/2023 để vay vốn t i Ngân hàng TMCP P c thể như sau:
- T i Hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023, số tiền vay là 2.600.000.000 đồng (Hai tỷ, sáu trăm triệu đồng chẵn); m c đích vay bổ sung vốn lưu động vào ho t động sản xuất nhôm, kính, inox, sắt, thép và kim lo i các lo i; thời h n vay 10 tháng, lãi suất vay 7,5%/năm và được điều chỉnh theo khế ước nhận nợ số 0115.01/2023/KUNN-OCB-CN ngày 05/9/2023 (trong 03 tháng đầu tiên lãi suất cho vay t i thời điểm giải ngân là 7,5%/năm; từ tháng thứ 4 tr đi lãi suất được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần bằng lãi suất tham chiếu là lãi suất cơ s kỳ h n 13 tháng theo biểu lãi suất được OCB ban hành từng thời kỳ + biên độ tối thiểu là 3%/năm); lãi suất quá h n bằng 150% lãi suất trong h n. Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X đã được Ngân hàng TMCP P giải ngân tổng số tiền 2.600.000.000 đồng (Hai tỷ sáu trăm triệu đồng).
- T i Giấy đề nghị kiêm hợp đồng m , sử d ng thẻ tín d ng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch v dành cho khách hàng cá nhân m ngày 07/9/2023, h n mức tín d ng là 200.000.000 đồng. Anh Nguyễn Văn T đã phát sinh dư nợ gốc từ thẻ tín d ng là 130.097.483 đồng.
Các bên ký kết hợp đồng tín d ng, giấy đề nghị kiêm hợp đồng m thẻ tín d ng là hoàn toàn tự nguyện, có hình thức và nội dung phù hợp với quy định của pháp luật nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành đối với các bên. Ngân hàng TMCP P đã giải ngân cho bên vay với số tiền theo đúng thỏa thuận của các bên trong hợp đồng tín d ng.
Trong hợp đồng tín d ng và khế ước nhận nợ, điều khoản sử d ng thẻ tín d ng các bên đã thống nhất thỏa thuận thời h n vay, thời gian trả nợ gốc và lãi vay, các biểu phí của OCB. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hợp đồng, anh T và chị X chỉ thanh toán cho ngân hàng được 151.280.571 đồng tiền lãi trong h n và 248.757 đồng lãi ph t. Do anh T và chị X không thực hiện nghĩa v trả nợ cho Ngân hàng theo lịch trả nợ mà các bên đã thống nhất nên Ngân hàng đã chuyển khoản nợ của anh T và chị X thành nợ quá h n và thu hồi nợ đối với toàn bộ khoản vay theo quy định t i Điều 9, 10 của Hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023; Điều 15 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử d ng thẻ tín d ng OCB dành cho khách hàng cá nhân là đúng với thỏa thuận của hai bên.
Do đó, việc bị đơn không trả được nợ gốc, lãi của các hợp đồng tín d ng và khế ước nhận nợ nêu trên cho ngân hàng theo đúng thời h n hai bên đã thỏa thuận là vi ph m hợp đồng. Ngân hàng có quyền chấm dứt cấp tín d ng và xử lý nợ theo quy định t i khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín d ng năm 2010.
Tính đến ngày 19/6/2025 đối với hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023 anh T và chị X còn nợ Ngân hàng TMCP P số tiền 3.058.724.962 đồng, trong đó nợ gốc là 2.600.000.000 đồng, nợ lãi trong h n là: 60.758.332 đồng, lãi quá h n là: 391.880.548 đồng, lãi ph t là 6.086.082 đồng. Đối với hợp đồng thẻ tín d ng m ngày 07/9/2023, anh T và chị X còn nợ Ngân hàng TMCP P số tiền 176.353.414 đồng, trong đó nợ gốc là: 130.097.483 đồng; nợ lãi quá h n là: 46.255.931 đồng. Tổng cộng số tiền anh T và chị X còn nợ Ngân hàng TMCP P tính đến ngày 19/6/2025 là 3.235.078.376 đồng.
Về yêu cầu của nguyên đơn đề nghị Tòa án cho xử lý phát m i tài sản bảo đảm là quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất để thu hồi nợ, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Hợp đồng thế chấp tài sản được các bên tự nguyện ký kết, có hình thức, nội dung không trái với các quy định của pháp luật, đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành đối với các bên.
T i Điều 4 của Hợp đồng thế chấp số công chứng: 2906/HĐTC, quyển số 03/2023, TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/9/2023 các bên thỏa thuận về việc xử lý tài sản bảo đảm để thu nợ trong trường hợp bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa v trả nợ cho ngân hàng. Do đó, việc nguyên đơn yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm khi bên vay vi ph m nghĩa v trả nợ là phù hợp với quy định t i Điều 299 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về ph m vi nghĩa v của tài sản thế chấp:
T i Điều 1, 2 của Hợp đồng thế chấp số công chứng: 2906/HĐTC, quyển số 03/2023, TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/9/2023 các bên thỏa thuận nghĩa v được bảo đảm bao gồm tổng số tiền vay, lãi vay (gồm lãi trong h n và quá h n), các lo i phí, chi phí khác theo Hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023. Anh T và chị X đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP P tài sản bảo đảm là: Quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất t i thửa đất số 129 (2), tờ bản đồ số 08, diện tích 346,9m2 t i địa chỉ: Thôn NT, xã VT, huyện TT, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CO 907197, số vào sổ cấp GCN: CH 01120 do UBND huyện TT, TP Hà Nội cấp ngày 08/10/2018, chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị X ngày 07/4/2023.
Xét tài sản thế chấp được các bên ký kết theo đúng quy định của pháp luật, tài sản thế chấp được đăng ký t i cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vì vậy hợp đồng thế chấp được ký kết giữa các bên là hợp pháp.
Do vậy, việc anh T, chị X vi ph m nghĩa v trả nợ thì Ngân hàng TMCP P có quyền xử lý tài sản bảo đảm thuộc quyền sử d ng, s hữu hợp pháp của anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị X để thu hồi nợ theo ph m vi nghĩa v được bảo đảm.
Theo biên bản xem xét thẩm định t i chỗ đối với tài sản thế chấp lập ngày 15/01/2025 thì tài sản thế chấp vẫn giữ nguyên hiện tr ng như thời điểm thế chấp t i Ngân hàng TMCP P. Kể từ thời điểm thế chấp đến nay tài sản thế chấp không có gì biến động và không có tranh chấp với các hộ liền kề. Hiện nhà đất t i thửa số 129 (2), tờ bản đồ số 08 có bị đơn và những người có quyền lợi nghĩa v liên quan đang cư trú.
T i giấy đề nghị kiêm hợp đồng m thẻ tín d ng ngày 07/9/2023 các bên xác định khoản vay thẻ tín d ng không có tài sản bảo đảm, do đó, tài sản bảo đảm nêu trên chỉ bảo đảm cho nghĩa v trả nợ của anh T, chị X phát sinh t i Hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023.
3. Về án phí: Do yêu cầu của Ngân hàng TMCP P được chấp nhận nên anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị X phải chịu 96.702.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Trả l i Ngân hàng TMCP P tiền t m ứng án phí đã nộp.
4.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; bị đơn; người có quyền lợi, nghĩa v liên quan được quyền kháng cáo theo quy định t i Điều 271 và 273 Bộ luật tố t ng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 275 và các Điều 280, 298, 299, 317, 320, 321, 322, 323, 351, 357, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015;
Căn cứ Khoản 2 Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín d ng;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v
Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án xử:
1- Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng TMCP P đối với anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X về yêu cầu thanh toán khoản nợ phát sinh từ hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023, khế ước nhận nợ số 0115.01/2023/KUNN-OCB-CN ngày 05/9/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng m , sử d ng thẻ tín d ng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch v dành cho khách hàng cá nhân m ngày 07/9/2023.
2- Buộc anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X phải trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023, khế ước nhận nợ số 0115.01/2023/KUNN-OCB-CN ngày 05/9/2023 tính đến ngày 19/6/2025 là 3.058.724.962 đồng, trong đó nợ gốc là 2.600.000.000 đồng, nợ lãi trong h n là: 60.758.332 đồng, lãi quá h n là: 391.880.548 đồng, lãi ph t là 6.086.082 đồng.
Buộc anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X phải trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền nợ phát sinh từ Giấy đề nghị kiêm hợp đồng m , sử d ng thẻ tín d ng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch v dành cho khách hàng cá nhân m ngày 07/9/2023 tính đến ngày 19/6/2025 số tiền là 176.353.414 đồng, trong đó nợ gốc là: 130.097.483 đồng; nợ lãi quá h n là: 46.255.931 đồng.
Tổng cộng anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X phải trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền nợ tính đến ngày 19/6/2025 là 3.235.078.376 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (20/6/2025), bên phải thi hành án phải tiếp t c chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín d ng, lãi suất tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
3- Trường hợp anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa v trả nợ đối với khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023, khế ước nhận nợ số 0115.01/2023/KUNN-OCB-CN ngày 05/9/2023 thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát m i tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử d ng đất và tài sản trên đất t i thửa đất số 129 (2), tờ bản đồ số 08, diện tích 346,9m2 t i địa chỉ: Thôn NT, xã VT, huyện TT, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CO 907197, số vào sổ cấp GCN: CH 01120 do UBND huyện TT, TP Hà Nội cấp ngày 08/10/2018, chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị X ngày 07/4/2023 theo hồ sơ số 1315/CN2023 t i Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh huyện Thường Tín. (Căn cứ Hợp đồng thế chấp số công chứng: 2906/HĐTC, quyển số 03/2023, TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/9/2023 t i Văn phòng công chứng TX)
Số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa v trả nợ của anh T, chị X đối với Ngân hàng TMCP P theo Hợp đồng tín d ng số 0115/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 05/9/2023.
4- Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết các khoản nợ của anh T, chị X với Ngân hàng TMCP P thì anh T và chị X vẫn phải có nghĩa v tiếp t c trả số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP P cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trong trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì những người có tên trong sổ hộ khẩu và những người không có tên trong sổ hộ khẩu nhưng thực tế đang sinh sống trên nhà, đất đang thế chấp đều phải có nghĩa v thi hành án.
5- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị X phải chịu số tiền 96.702.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP P số tiền t m ứng án phí sơ thẩm là 42.000.000 đồng đã nộp t i biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016465 ngày 21/10/2024 t i Chi c c thi hành án dân sự huyện Thường Tín, Hà Nội.
Trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành án theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6- Án xử công khai sơ thẩm: Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn, Người có quyền lợi nghĩa v liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND huyện Thường Tín; - Chi c c THADS huyện Thường Tín; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ v án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Lƣơng Văn Hùng Dƣơng Minh Khƣơng | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đoàn Lan Hƣơng THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đoàn Lan Hƣơng |