- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Cty Jaccs_Tiên"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2025/DS-ST Ngày: 25-4-2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Sáu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Bảo Ngân;
2. Ông Đinh Đắc Tư.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thạch – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Lễ - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 267/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2025/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2025/TB-TA ngày 10 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty T1 Jaccs.
Trụ sở: Lầu A, Tòa nhà C, 7 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Taniguchi N- Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Anh K-1993-có mặt.
Địa chỉ: Lầu A, Tòa nhà C, 7 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Bà Trương Thị Cẩm T-2000-Vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án đại diện ủy quyền nguyên đơn ông Phạm Anh K trình bày và yêu cầu như sau:
Ngày 15/10/2023, bà Trương Thị Cẩm T có nhu cầu sữa chữa nhà cửa và kinh doanh tạp hóa nên bà có ký Hợp đồng tín dụng số 930890004654082000 với Công ty T1 (JIVF) để vay số tiền 70.000.000 đồng, lãi suất 2,6500%/tháng, thời hạn vay là 24 tháng, kỳ hạn trả nợ theo tháng, ngày đến hạn trả nợ kỳ đầu tiên là 13/11/2023, ngày đến hạn trả nợ kỳ cuối là 13/10/2025, số tiền thanh toán mỗi kỳ: 3.991.047 đồng, số tiền thanh toán kỳ cuối: 3.562.706 đồng. Từ ngày 13/01/2023 đến ngày 13/01/2024, bà T thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền 8.483.371 đồng (Trong đó, nợ gốc 5.103.069 đồng, nợ lãi trong hạn 3.463.374 đồng, nợ lãi quá hạn: 0 đồng, phí quản lý khoản vay 24.000 đồng). Sau đó, bà T không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán, cố tình lẫn tránh. Tính đến ngày 25/4/2025, bà T còn nợ nguyên đơn số tiền 95.077.489 đồng (Trong đó, nợ gốc 64.896.931 đồng, nợ lãi trong hạn 23.025.894 đồng, nợ lãi quá hạn 6.998.664 đồng, phí quản lý khoản vay 156.000 đồng). Nay nguyên đơn yêu cầu bà T thanh toán tổng số tiền 95.077.489 đồng và tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 26/4/2025 cho đến khi bị đơn trả xong nợ theo lãi suất của Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết ngày 15/10/2023.
Bị đơn bà T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà không đến Tòa trình bày ý kiến hay đưa ra yêu cầu. Vì vậy, Tòa án không tiến hành hòa giải được nên vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên tòa đại diện ủy quyền nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến và yêu cầu khởi kiện như trình bày trên. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 02 không có lý do.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng là đúng theo quy định pháp luật.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn số tiền 95.077.489 đồng (Trong đó, nợ gốc 64.896.931 đồng, nợ lãi trong hạn 23.025.894 đồng, nợ lãi quá hạn 6.998.664 đồng, phí quản lý khoản vay 156.000 đồng) và tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 26/4/2025 cho đến khi bị đơn trả xong nợ theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết ngày 15/10/2023.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán nợ hợp đồng tín dụng nên xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện V nên căn cứ vào các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
Về tố tụng: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do nên căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp.
Về nội dung: Xét nguyên đơn yêu cầu bị đơn có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền 95.077.489 đồng là có cơ sở chấp nhận. Qua thu thập các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ thể hiện bị đơn được Công ty trách nhiệm hữu hạn H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng chứng thư số FPT-CA có hiệu lực từ ngày 29/11/2023 đến ngày 30/11/2023 nên bị đơn có ký chữ ký điện tử vào các văn bản gồm Giấy đề nghị vay kiêm phương án sử dụng vốn ngày 13/10/2023, Hợp đồng tín dụng ngày 15/10/2023 để vay số tiền 70.000.000 đồng. Sau đó, nguyên đơn đã thanh toán bằng hình thức ủy nhiệm chi qua Ngân hàng thương mại cổ phần C cho bị đơn nhận số tiền vay 70.000.000 đồng. Sau khi được cấp tín dụng, bị đơn có thanh toán cho nguyên đơn số tiền 8.483.371 đồng, tính đến ngày 25/4/2025 bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền 95.077.489 đồng chưa trả. Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán tổng số tiền tổng số tiền 95.077.489 đồng và tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 26/4/2025 cho đến khi bị đơn trả xong nợ theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết ngày 15/10/2023 là phù hợp với các Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng nên được chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Xét đề nghị của Viện kiểm sát là có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 235 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 351 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 91 và 95 của Luật Các tổ chức tín dụng;
- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Buộc bị đơn bà Trương Thị Cẩm T phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty T1 JACCS số tiền 95.077.489 đồng (Chín mươi lăm triệu không trăm bảy mươi bảy ngàn bốn trăm tám mươi chín đồng). Trong đó, nợ gốc 64.896.931 đồng, nợ lãi trong hạn 23.025.894 đồng, nợ lãi quá hạn 6.998.664 đồng, phí quản lý khoản vay 156.000 đồng và tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 26/4/2025 cho đến khi bị đơn trả xong nợ theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết ngày 15/10/2023.
Về thời gian và phương thức thanh toán: Do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ giải quyết theo quy định.
2. Về án phí sơ thẩm: Bà Trương Thị Cẩm T phải nộp 4.754.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm năm mươi bốn ngàn đồng).
Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.129.000 đồng (Hai triệu một trăm hai mươi chín ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003824 ngày 27/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND huyện Vĩnh Thạnh; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Thạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà Nguyễn Thị Thu Sáu |