- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Đoàn van Ch"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án; [1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, diệ n tí ch đấ t tranh chấ p 221,3m2 ( gồ m các điểm tọa độ A , 8,7,6,13,12.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự xác định; Điều 100 Luật Đất đai; Điều 105 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VƢ̣C 12 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18 /2025/DS-ST Ngày 26 /08 /2025 V/v: "Tranh chấp qsd đấ t”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VƢ̣C 12 - ĐỒNG NAI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Văn Xuyế n.
- Hội thẩm nhân dân: Ông Trầ n Đứ c Hò a, bà Trần Thị Chín;
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chang – là Thư ký Tòa án nhân dân khu vự c 12 - Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vƣ̣c 12 - Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Đà m Thị Thủ y - Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 08 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vự c 12 - Đồng Nai, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 08/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc “ Tranh chấp quyề n sử dụ ng đấ t ". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2025/QĐST-DS, ngày 16 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự: Nguyên đơn: anh Đoàn Văn Ch, sinh năm 1985 ( có mặt ). Địa chỉ: Thôn 3, xã b, huyện b, tỉnh Bình Phước. Nay là: Thôn 2 Bình Minh, xã Bom Bo, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: ông Điểu B, sinh năm 1948. Địa chỉ: Thôn 2, xã b, huyện b, tỉnh Bình Phước. Nay là: Thôn 2 b, xã b, tỉnh Đồng Nai. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Ngô Thị N, sinh năm 1987 ( có mặt ). 2. Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1973 ( vắ ng mặ t ). Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã Bình Minh, xã Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Nay là: Thôn 3 Bình Minh, xã Bom Bo, tỉnh Đồng Nai. 3. Bà Thị P, sinh năm 1963 ( vắ ng mặ t ). 4. Anh Điểu L, sinh năm 1986 ( có mặt ). 5. Anh Điểu D, sinh năm 1993 (vắ ng mặ t ). 6. Anh Điểu B, sinh năm 1999 (vắ ng mặ t ). Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã b, huyện b, tỉnh Bình Phước Nay là: Thôn 2 b, xã b, tỉnh Đồng Nai
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 31 tháng 12 năm 2024, Đơn khở i kiệ n bổ sung ngà y
29/5/2025 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn trình bày: Gia đì nh tôi có thử a đấ t tạ i t hôn 2, xã Bình Minh, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (cũ), đấ t đã có giấ y chứ ng nhậ n số CH0054, thử a đấ t số 365, tờ bả n đồ số 7, diệ n tí ch 469m2, tứ cậ n đông giá p Điể u bắ c , tây giáp anh Minh, nam giá p đườ ng nhự a , bắ c giá o đườ ng đấ t . Tháng 11/2023 tôi thấ y ông Điể u Bắ c có làm chuồng bó lấ n sang phầ n đấ t nhà tôi, sự việ c xả y ra tranh chấ p, UBND xã hòa giải nhưng không t hành. Nay yêu cầ u ông Điể u Bắ c và người liên quan con ông Điểu Bắ c trả lại diện tích đất lấn chiếm theo kế t quả đo đạ c 221,3m2.
Bị đơn ông Điểu B xin vắ ng mặ t tạ i phiên tò a nhưng qua lờ i khai trình bày nộ i dung: Gia đì nh tôi có thử a đấ t tạ i t hôn 2, xã Bình Minh, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước ( cũ), đấ t đã có giấ y chứ ng nhậ n, thử a đấ t số 80, tờ bả n đồ số 7, diệ n tí ch 6497m2, UBND huyệ n Bù Đăng cấp ngày15/4/2002. Năm 2006 tôi có bá n cho ông Đỗ Văn T diệ n tí ch đấ t 15m x 25m nhưng tôi không có gì chứ ng minh tôi chỉ bá n diệ n tí ch 15m x 25m, tôi có giao giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t cho ông Thủ y đi tá ch thử a , sau khi tá ch t hử a xong thì ông Thủy c huyể n nhượ ng cho ngườ i khá c , nay ông Chiế n đứ ng tên và sử dụ ng , khi tôi là m chuồ ng bò thì xả y ra tranh chấ p, tôi cho rằ ng ông Chiế n lấ n đấ t củ a tôi. Từ khi chú ng tôi bá n đấ t cho ông Thủ y xong cho đế n nay không tranh chấ p vớ i ai
, ông Thủy bán đất cho ngườ i khá c chú ng tôi không có ý kiế n gì phả n đố i , chúng tôi cũng không có khiếu nại, kiế n nghị gì về việ c tá ch thử a đấ t cho ông Thủ y.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Văn T xin vắ ng mặ t tạ i phiên tò a
nhưng qua lờ i khai trình bày nộ i dung: Trướ c đây tôi có mua thử a đấ t củ a ông Điề u Bắ c, chúng tôi đã làm thủ tục tách thửa song và tôi đã nhận đất sử dụng, diệ n tí ch đấ t chuyể n nhượ ng đú ng như trong hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng, sau này tôi bán cho ông Đoà n Văn Việ t là bố của anh Chiến, anh Chiế n đứ ng tên mua. Nay ông Bắ c cho rằ ng diệ n tí ch đấ t chuyể n nhượ ng cho tôi không đú ng, tôi thấ y lờ i khai ông Bắ c là vô căn cứ bở i lẽ ông Bắ c ở trên thử a đấ t sá t ranh vớ i phầ n đấ t chuyể n nhượ ng, ranh đấ t chuyể n nhượ ng đế n đâu ông Bắ c biế t rõ , từ khi chuyể n nhượ ng xong cho đế n nay thì phí a ông Bắ c không phả n đố i gì .
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Điểu L trình bày đồng ý như lờ i khai
của bị đơn, đố i vớ i cây dừ a trên đấ t tranh chấ p do ông Thủ y trồ ng , các cây khác còn lại do bên anh Chiế n trồ ng.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Ngô Thị N, bà Thị P, anh Điểu D, anh
Điểu B, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật .
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vự c 12 tham gia phiên tò a phát biểu quan điểm khẳng định: Việc Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Tại phiên tòa Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đủ trình tự, thủ tục tố tụng, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách tố tụng của các đương sự theo qui định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, xét thấy: [1]. Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định. [2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: Nguyên đơn và bị đơn " Tranh chấp quyề n sử dụ ng đấ t ". Bị đơn cư trú tại Thôn 2 Bình Minh, xã Bom Bo, tỉnh Đồng Nai, căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vự c 12 - Đồng Nai. [3]. Xét nội dung khởi kiện của nguyên đơn xét thấy: Gia đì nh ông Điểu B có thử a đấ t tạ i thôn 2, xã Bình Minh, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (cũ), đấ t đã có giấ y chứ ng nhậ n , thử a đấ t số 80, tờ bả n đồ số 7, diệ n tí ch 6497m2, UBND huyệ n Bù Đăng cấ p ngà y 15/4/2002. Năm 2006 ông có bá n cho ông Đỗ Văn T diệ n tí ch đấ t 469m2, tứ cậ n đông giá p Điể u bắ c, tây giá p anh Minh , nam giá p đườ ng nhự a, bắ c giá p đườ ng đấ t. Sau khi nhậ n đấ t thì ông Thủy đã trồng cây dừa trên đất . Đế n năm 2012 ông Thủ y chuyể n nhượ ng cho anh Chiế n toàn bộ phầ n diệ n tí ch đấ t trên, sau khi nhậ n đấ t thì anh Chiế n đã trồ ng cây lâu năm trên đấ t như cây Lồ ng mứ c, Muồ ng đen, Lúc lác.
Quá trình chuyển nhượng từ năm 2006 đến nay, phía ông Điể u Bắ c không tranh chấ p gì với ông Thủy và anh Chiến, mãi đến tháng 11/2023 ông Bắ c mớ i cho rằ ng mộ t phầ n đấ t mà anh Chiến đang sử dụng có tranh chấp hiện nay là đất của mình . Lý do ông đưa ra là ông chỉ chuyể n nhượ ng cho ông Thủ y diệ n tí ch
15m x 25m, trong hợ p đồ n g chuyể n nhượ ng ghi diệ n tí ch 469m2 là không đúng.
Xét thấ y ông Điể u Bắ c không có bấ t cứ tà i liệ u chứ ng cứ gì chứ ng minh ông chỉ bá n cho ông Thủ y diệ n tí ch đấ t 15m x 25m, việ c cá c bên chuyể n nhượ ng đã hoà n thà nh thủ tục theo quy đị nh phá p luậ t, ông Thủ y đã đượ c cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t . Ngoài ra căn cứ và o quá trình sử dụng thự c tế thử a đấ t ông Thủy và anh Chiế n đã trồ ng cây lâu năm trên đấ t, đến nay cây đã rất cao và to, phía ông Điể u Bắ c nhà ở sá t bên , liề n kề không có bất cứ khiếu nại, khiế u kiệ n gì về việ c bá n đấ t cho ông Thủ y không đú ng thự c tế suố t từ năm 2006 đến nay và cũng không phản đối việc ông Thủy, anh Chiế n sử dụ ng đấ t và đã trồ ng cây lâu năm ổ n đị nh trên đấ t.
Việ c bị đơn lấn chiếm đất của n guyên đơn là không có căn cứ . Nguyên đơn khở i kiệ n là có căn cứ, cầ n chấ p nhậ n, vì vậy buộc bị đơn trả lại cho nguyên đơn diện tích lấn chiếm là 221,3m2 ( gồ m cá c điể m tọ a độ A , 8,7,6,13,12 , sơ đồ đo vẽ ngà y 21/3/2025 của công ty TNHH-MTV đo đạ c bả n đồ và trắ c đị a công trì nh 401 kèm theo). [4]. Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn ông Điểu B phải nộp án phí theo luậ t đị nh , số tiền án phí là 300.000đ. Thi hà nh á n dân sự tỉnh Đồng Nai hoàn trả lại cho nguyên đơ n số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009572 ngày 08/01/2025 của Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (cũ).
Chi phí xác minh thẩm định tài sản và đo đạc 5.300.000đ, buộ c bị đơn trả lạ i cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 95, 97, 100, 105, 203 Luật đất đai 2013.
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điề u 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025.
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án; [1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, diệ n tí ch đấ t tranh chấ p 221,3m2 ( gồ m các điểm tọa độ A , 8,7,6,13,12. Sơ đồ đo vẽ ngà y 21/3/2025 của công ty TNHH -MTV đo đạ c bả n đồ và trắ c đị a công trì nh 401 kèm theo), thuộ c thử a đấ t số 365, tờ bả n đồ số 7 tọa lạc tại t hôn 2, xã Bình Minh, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (cũ) thuộ c quyề n sử dụ ng của anh Đoàn Văn Chiến , chị Đoàn Thị Ngọc , ông Điể u Bắ c và Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Điểu L, bà Thị P, anh Điểu D, anh Điểu B phải trả lại anh Đoàn Văn Chiến, chị Đoàn Thị Ngọc diện tích đất tranh chấp 221,3m2 nêu trên. [2]. Về án phí DSST: Buộ c ông Điểu B phải nộp án phí theo luật định là 300.000đ. Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai hoàn trả lại cho nguyên đơ n anh Đoàn Văn Chiến số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009572 ngày 08/01/2025 của Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (cũ).
Chi phí xá c minh thẩ m đị nh tà i sả n và đo đạ c 5.300.000đ, buộ c bị đơn ông Điể u Bắ c trả lại cho nguyên đơn anh Đoàn Văn Chiến.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên á n. Bị đơn, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ; - VKS ND ; - THA DS; - Đương sự; - Lưu HS; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Xuyến |