- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mạc Thị Y xin ly hôn anh Nguyễn Trọng M"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Mạc Thị Y và anh Nguyễn Trọng M.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2024/HNGĐ-ST Ngày 26-01-2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN,THÀNH PHỐHẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Đức Khoa
Ông Doãn Văn Sáng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Hiến - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 368/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023 về Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Mạc Thị Y; nơi cư trú: Thôn 6, xã Hợp Thành, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng M; nơi cư trú: Thôn 1, xã Kênh Giang, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện nộp tại Tòa án ngày 17 tháng 11 năm 2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Mạc Thị Y trình bày:
Chị Mạc Thị Y kết hôn với anh Nguyễn Trọng M trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Kênh Giang, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng vào ngày 04 tháng 12 năm 1998. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2000 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hoà hợp, bản thân anh M thiếu quan tâm chăm sóc gia đình, mải chơi dẫn đến cuộc sống chung không thống nhất. Chị Y đã khuyên bảo nhiều lần nhưng anh M không thay đổi dẫn đến vợ chồng xảy ra cãi mắng lẫn nhau. Do mâu thuẫn chị Y đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở xã Hợp Thành ăn ở sinh sống từ năm 2000 và ly thân với anh M từ đó đến nay, không ai quan tâm đến ai. Mâu thuẫn giữa chị và anh M đã được gia đình hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay chị Y nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Trọng M. Chị và anh Nguyễn Trọng M có 01 con chung tên Nguyễn Phú A, sinh ngày 17/10/1999. Hiện con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị và anh Nguyễn Trọng M không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Trọng M có nơi cư trú tại Thôn 1, xã Kênh Giang, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Trọng M không hợp tác, cố tình trốn tránh. Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và các văn bản tố tụng khác cho anh Nguyễn Trọng M nhưng đến ngày mở phiên tòa lần thứ hai anh M vẫn vắng mặt không có lý do.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho ly hôn giữa chị Mạc Thị Y và anh Nguyễn Trọng M. Về con chung và tài sản chung các đương sự không yêu cầu nên Kiểm sát viên không đề cập giải quyết. Chị Mạc Thị Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Các tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp và Tòa án thu thập gồm: Giấy chứng nhận kết hôn, bản sao căn cước công dân, bản sao giấy khai sinh của con; xác nhận thông tin về cư trú; Biên bản làm việc, Biên bản xác minh tại Uỷ ban nhân dân xã Kênh Giang và Công an xã Kênh Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại thời điểm Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, bị đơn là anh Nguyễn Trọng M cư trú tại xã Kênh Giang, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn là anh Nguyễn Trọng M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Trọng M.
Về hôn nhân: Chị Mạc Thị Y và anh Nguyễn Trọng M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Kênh Giang, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng vào ngày 04 tháng 12 năm 1998 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến năm 2000 thì phát sinh mâu thuẫn. Theo tài liệu xác minh tại địa phương thể hiện nguyên nhân mâu thuẫn là do cuộc sống chung vợ chồng không hòa hợp, không thống nhất nên thường xảy ra cãi mắng lẫn nhau. Do mâu thuẫn chị Y, anh M đã sống ly thân nhau từ năm 2000 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Mặt khác, quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Trọng M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh M đều vắng mặt không có lý do, thể hiện anh M không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị Y và không mong muốn Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Điều này thể hiện quan hệ hôn nhân giữa chị Mạc Thị Y và anh Nguyễn Trọng M đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, xử cho chị Mạc Thị Y được ly hôn anh Nguyễn Trọng M.
Về con chung: Chị Mạc Thị Y và anh Nguyễn Trọng M có 01 con tên Nguyễn Phú A, sinh ngày 17/10/1999. Hiện con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Mạc Thị Y khai chị và anh Nguyễn Trọng M không có tài sản chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án này.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Mạc Thị Y phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Mạc Thị Y và anh Nguyễn Trọng M.
2. Về án phí: Chị Mạc Thị Y phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008961 ngày 28 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên. Chị Mạc Thị Y đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Chị Mạc Thị Y có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Trọng M có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án do Tòa án tống đạt hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã Kênh Giang, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng (Giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 04/12/1998); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hà |