- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trình Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M’ĐRẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐẮK LẮK Bản án số: 18/2024/HNGĐ-ST Ngày 16 - 7 - 2024 “V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M’ĐRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Đặng Thị Thu Hà.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Trọng Búp, ông Y Đo Niê
- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Công Đức - Thư ký Tòa án nhân dân huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Y Gon Niê - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2024, tại hội trường Tòa án nhân dân huyện M’Đrắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 16/2024/TLST–HNGĐ ngày 27 tháng 2 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 31/2024/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trình Thị Thanh T sinh năm 1997. Nơi ĐKHKTT: Thôn 1, xã E, huyện M, tỉnh Đắk Lắk. Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố 6, thị trấn M, huyện M, tỉnh Đắk Lắk (Có mặt tại phiên tòa).
- Bị đơn: Ông Trần Văn T1 sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn 1, xã E, huyện M, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt tại phiên tòa).
- Người làm chứng: Bà Trình Mai T sinh năm 2002. Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn M, huyện M, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt – Có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Trình Thị Thanh T trình bày:
Bà Trình Thị Thanh T và ông Trần Văn T1 đăng ký kết hôn vào ngày 13/6/2023 tại UBND xã E, huyện M, tỉnh Đắk Lắk. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc.
Thời gian chung sống vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn do sự khác biệt trong quan điểm sống và lời nói. Mặc dù cả hai bên gia đình đã can thiệp nhiều lần, vợ chồng đã cố gắng hòa hợp nhưng vẫn không thể kiềm chế được những bức xúc khi cùng chung sống. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên giữa nguyên đơn và bị đơn đã sống ly thân với nhau từ tháng 12 năm 2023 cho tới nay, trong thời gian sống ly thân vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc, hỏi thăm nhau, ai sống bổn phận người đó. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên bà Trình Thị Thanh T đề nghị Tòa án giải quyết cho Bà T được ly hôn với ông Trần Văn T1.
Về con chung: Bà T và ông T có 01 con chung là Trần Tú V sinh ngày 03/11/2023. Do con còn nhỏ nên hiện nay vẫn do Bà T nuôi dưỡng. Bà T có nguyện vọng sau khi ly hôn vẫn tiếp tục được nuôi dưỡng con đến khi đủ 18 tuổi và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không có tài sản chung và nợ chung nên Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Trần Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, không cung cấp văn bản và tài liệu chứng cứ cho Tòa án.
* Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Thẩm phán xác định đúng quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết, tư cách tham gia tố tụng của các đương sự trong vụ án. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án cũng như Hội đồng xét xử (HĐXX) và thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định về trình tự thủ tục tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của các đương sự: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành đầy đủ quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Căn cứ các Điều 9, 51, 56, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình.
+ Đề nghị HĐXX tuyên xử cho bà Trình Thị Thanh T được ly hôn với ông Trần Văn T1.
+ Về con chung: Giao con Trần Tú V sinh ngày 01/11/2023 cho bà Trình Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
+ Về cấp dưỡng nuôi con chung, nợ chung và tài sản chung, đương sự không yêu cầu nên đề nghị không đặt ra giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về tố tụng:
Yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa nguyên đơn và bị đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện M’Đrắk theo quy định tại Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lý lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. HĐXX áp dụng khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện M, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 13/6/2023. Quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hôn nhân hợp pháp. Kết quả xác minh và lời khai của nguyên đơn cho thấy, nguyên đơn và bị đơn đã không còn chung sống từ cuối năm 2023 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau, không có hành động gì để hàn gắn hôn nhân. Mặt khác, Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn nhiều lần nhưng bị đơn không chấp hành, không đến Tòa án để làm việc, như vậy bị đơn đã bỏ mặc quan hệ hôn nhân. Do đó, mâu thuẫn vợ chồng là thực tế và đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ. HĐXX cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Con chung của nguyên đơn và bị đơn là Trần Tú V sinh ngày 03/11/2023, hiện đang sinh sống cùng nguyên đơn. Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn cũng có nguyện vọng được tiếp tục nuôi dưỡng con đến khi đủ tuổi trưởng thành.
Tòa án đã tiến hành xác minh tại Ban tự quản thôn 1, xã E cũng như tại Công an xã E thể hiện bị đơn đang không có mặt tại thôn 1, xã E. Ngoài ra, quá trình giải quyết vụ án cũng như xác minh tại địa phương thể hiện nguyên đơn đủ điều kiện nuôi dưỡng con trưởng thành. Do vậy, HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, tiếp tục giao con cho nguyên đơn nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do nguyên đơn không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con. Do đó, HĐXX không đặt ra xem xét.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ thí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trình Thị Thanh T.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Trình Thị Thanh T được ly hôn với ông Trần Văn T1.
- Về con chung: Giao con Trần Tú V sinh ngày 03/11/2023 cho bà Trình Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
2. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0009002 ngày 26/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện M’Đrắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - THADS huyện M; - Đương sự; - UBND xã E; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Thị Thu Hà |