- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa chị Ngô Hương L và anh Đào Văn G"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Ngô Hương L được ly hôn anhĐào Văn G.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2023/HNGĐ – ST Ngày 25 - 5- 2023 “V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH VĨNH PHÚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị L
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Khảm và ông Hoàng Đức Khoa.
Thư ký phiên toà: Bà Đặng Thị Thúy - Thư ký Toà án nhân dân huyện Y
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y tham gia phiên tòa: Ông Đào Xuân Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yxét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 280/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn; theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023, quyết định hoãn phiên tòa số: 11/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Ngô Hương L, sinh năm 1993
Địa chỉ: Số 169 đường P, khối 7+10 phường Đ, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn, (có mặt)
Bị đơn: Anh Đào Văn G, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn 1 P, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc, (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 11 năm 2022 và những lời khai trong quá trình làm việc cũng như tại phiên toà, nguyên đơn chị Ngô Hương L trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anhĐào Văn G đăng ký kết hôn ngày 03/5/2018, tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc; trước khi kết hôn anh, chị được tự do tìm hiểu, khi kết hôn hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn chị về chung sống cùng với anh G tại nhà anh G. Quá trình chung sống thời gian đầu hòa thuận, đến thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh G chơi bời, không quan tâm đến gia đình, chị đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng anh G không nghe, dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Sau nhiều lần mâu thuẫn, tháng 5/2021 chị đã về nhà bố mẹ đẻ chị ở và vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục duy trì cuộc hôn nhân này nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh Đào Văn G.
Về nuôi con chung: Chị và anh G kết hôn tháng 5 năm 2018, trước khi đăng ký kết hôn anh, chị đã quan hệ cùng nhau như vợ chồng, dẫn đến chị đã có thai với anh G nên đến ngày 24/8/2018 chị sinh cháu Đào Quang Anh, chị khẳng định cháu Anh là con chung của chị và anh G. Hiện nay cháu đang ở cùng chị, ly hôn chị xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu và không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Về tài sản: Chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Đào Văn G: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã gửi Thông báo thụ lý vụ án, bản sao đơn khởi kiện và các tài liệu giấy tờ kèm theo đồng thời triệu tập anh G rất nhiều lần; thậm chí để vụ án được giải quyết một cách đầy đủ, toàn diện, khách quan và đảm bảo quyền lợi của các bên đương sự Tòa án đã gửi công văn nêu rõ nội dung vụ án để anh G đến Tòa trực tiếp trình bày ý kiến của mình về từng vấn đề, nội dung cụ thể theo đơn khởi kiện của chị L nhưng anh G không đến Tòa án làm việc và cũng không gửi văn bản thể hiện ý kiến của mình đến Tòa án.
Ngày 24 tháng 02 năm 2023, Tòa án tiến hành xác minh tại Ủy ban nhân dân xã Yên Phương cho biết: Anh Đào Văn G và chị Ngô Hương L có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc vào ngày 03 tháng 5 năm 2018. Sau khi kết hôn vợ chồng anh G chung sống cùng gia đình anh G ở thôn 1 Phương Trù, xã Yên Phương sau đó vợ chồng anh chị lên tỉnh Lạng Sơn quê nhà chị L làm ăn và sinh sống. Đến giữa năm 2021 thấy anh G về địa phương một mình và kể từ đó không thấy chị L và anh G sống cùng nhau nữa.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của người tiến hành tố tụng và của người tham gia tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tiến hành thụ lý, thu thập chứng cứ và xét xử vụ án theo đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định; người tham gia tố tụng, quá trình giải quyết vụ án anh G chưa chấp hành đúng các qui định của pháp luật; chị L đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử, xử cho chị Ngô Hương L được ly hôn anhĐào Văn G; về nuôi con chung: Giao cháu Đào Quang Anh, sinh ngày 24/8/2018 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, anh G không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L vì chị L không yêu cầu; về án phí chị L phải chịu theo qui định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Ngô Hương L khởi kiện yêu cầu xin được ly hôn anhĐào Văn G, do đó đây là vụ án ly hôn. Bị đơn anh G đang cư trú tại Thôn 1 Phương Trù, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc, theo qui định tại các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Y Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần hai, vì vậy Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của chị Ngô Hương L và kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc thể hiện: Chị L và anh G có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Yên Phương vào ngày 03 tháng 5 năm 2018, vì vậy quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh G là hợp pháp. Quá trình chung sống do tính tình không hợp nhau nên phát sinh mâu thuẫn. Trong những lần làm việc tại Toà án và tại phiên toà chị L đều khẳng định tình cảm vợ chồng với anh G không còn, việc đoàn tụ là không thể, chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh G. Đối với anhĐào Văn G đã biết việc chị L xin ly hôn với anh nhưng anh không có ý kiến gì. Xét, cuộc sống chung giữa chị L và anh G không thể tiếp tục vì anh, chị xảy ra mâu thuẫn đã lâu, hiện tại đã sống ly thân, không quan tâm đến nhau, điều đó thể hiện anh, chị không còn yêu thương, chăm sóc nhau, không cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình. Do đó cần giải quyết cho chị Ngô Hương L được ly hôn anhĐào Văn G.
[3] Về nuôi con chung: Vợ chồng anh, chị có 01 con chung là Đào Quang Anh, sinh ngày 24/8/2018. Hiện nay cháu Anh đang ở cùng chị L. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị L tha thiết xin được nuôi cháu Anh và chứng minh nuôi con tốt về mọi mặt. Xét nguyện vọng xin nuôi con chung của chị L là hoàn toàn tự nguyện, thực tâm và cũng là quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con, do đó giao cháu Anh cho chị L tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng; anh G không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị L không có yêu cầu.
[4] Về tài sản: Chị L và anh G không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, nếu các đương sự có đề nghị về tài sản thì Tòa án giải quyết bằng vụ án khác theo qui định của pháp luật.
[5] Về án phí sơ thẩm: Chị L phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yvề giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Chị Ngô Hương L được ly hôn anhĐào Văn G.
Về nuôi con chung: Giao cho chị Ngô Hương L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đào Quang Anh, sinh ngày 24/8/2018; anh G không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở, gây khó khăn.
Về án phí: Chị Ngô Hương L phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị L đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001512 ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lạc; xác nhận chị L đã nộp đủ án phí.
Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt cũng có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- VKSND huyện Y
- Chi cục THADS huyện Y;
- UBND xã Y;
- Lưu: HS, VP.
Trần Thị Lan Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- VKSND huyện Yên Lạc;
- Chi cục THADS huyện Yên Lạc;
- UBND xã Yên Phương;
- Lưu: HS, VP.
Trần Thị L
Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Bùi Văn Tám
Đoàn Văn Đoan
Trần Thị L
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- VKSND huyện Yên Lạc;
- Chi cục THADS huyện Yên Lạc;
- UBND xã Trung Nguyên;
- Lưu: HS, VP.
Trần Thị L
Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Bùi Văn Tám Trần Thị Bích Nguyệt
Trần Thị L
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Lạc; - Chi cục THADS huyện Yên Lạc; - UBNDTT Yên Lạc; - Lưu: HS, VP. Thành viên Hội đồng xét xử .0 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …………………………………………………………………………………… ………………………………….. Thành viên Hội đồng xét xử | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị L Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa ……………………………………………………………………………… Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Thị L |