vanban.org

Bản án 18/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: - Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Quách Thị Th. Xử ly hôn giữa Chị Quách Thị Th và Anh Quách Văn T. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Quách Phương Asinh ngày 06/12/2008 cho chị Thtiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi chảu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Giao cháu Quách Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án 18"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: - Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 30-5-2023
V/v: Ly hôn, giải quyết về con chung khi
ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N - NINH BÌNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Văn Phiếu.

- Ông Bùi Khắc Thái.

Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bình - Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Ngần – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 89/2023/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc: “Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn”. theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Quách Thị Th, sinh năm 1990

Địa chỉ: Phố T, Thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện tại: Thôn Ph, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Quách Văn T, sinh năm 1989

Địa chỉ: Phố T, Thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Các đương sự xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/4/2023, bản tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn Chị Quách Thị Th trình bày:

Về diễn biến quan hệ hôn nhân và gia đình: Chị và anh Tkết hôn vào ngày 11/3/2009, có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ trên tinh thần tự nguyện. Sau khi cưới chị và anh Tsinh sống tại Phố T, Thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Chị xác định chị và anh Tchỉ sống hạnh phúc được khoảng 3 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên không hợp nhau. Tháng 3/2023 chị đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở, không ai quan tâm đến ai. Nay chị xét thấy không còn tình cảm với anh Tuấn, không thể chung sống được với anh Tvì vậy chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với Anh Quách Văn T.

Về con chung: Chị và anh Tcó 02 con chung là các cháu: Quách Phương Asinh ngày 06/12/2008, Quách Thảo Chsinh ngày 07/3/2021. Nguyện vọng của chị nếu ly hôn chị nuôi cháu Phương Anh, còn cháu Thảo Chi để anh Tnuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của Anh Quách Văn T thể hiện tại Bản tự khai ngày 05/5/2023: Anh xác nhận về thời điểm kết hôn và chung sống như chị Thtrình bày là đúng. Tuy nhiên theo anh xác định anh và chị Thphát sinh mâu thuẫn từ năm 2022, nguyên nhân là do không thống nhất được vấn đề kinh tế trong gia đình dẫn đến vợ chồng cãi chửi nhau. Anh không muốn ly hôn để vợ chồng cùng nhau nuôi dậy con cái. Trường hợp chị Thvẫn cố tình xin ly hôn với anh thì anh cũng chấp nhận.

Về con chung: Anh xác định giữa anh và chị Thcó 02 con chung là các cháu: Quách Phương Asinh ngày 06/12/2008, Quách Thảo Chsinh ngày 07/3/2021. Nguyện vọng của anh nếu ly hôn thì anh xin nuôi cả hai cháu, nếu chị Thkhông nhất trí thì anh xin nuôi cháu Thảo Chi, cháu Phương Anh để chị Thnuôi.

Về tài sản chung, công nợ chung: Anh không có yêu cầu giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 04/5/2023: Cháu Quách Phương Acó nguyện vọng xin tiếp tục ở với chị Thu.

Tại đơn xin xử vắng mặt, chị Thvẫn giữ nguyên quan điểm xin ly hôn với anh Tvà xin giải quyết về con chung.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:

- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn có nơi cư trú tại Thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Toà án nhân dân huyện N thụ lý giải quyết tranh chấp là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật TTDS năm 2015.

- Việc xác định quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện, Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn” là đúng quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo về hình thức, nội dung.

- Thời hạn gửi hồ sơ, văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát: Đảm bảo quy định của pháp luật, việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Việc giao nộp tài liệu chứng cứ: Thực hiện đúng các quy định tại Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các tài liệu là bản sao đều có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 71, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đề nghị HĐXX: Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 5, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị tuyên:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Quách Thị Th. Xử ly hôn giữa Chị Quách Thị Th và Anh Quách Văn T.

2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Quách Phương Asinh ngày 06/12/2008 cho chị Thtrực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Quách Thảo Chsinh ngày 07/3/2021 cho Anh Quách Văn T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

2. Về án phí ly hôn: Chị Quách Thị Th phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng:

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú tại Thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình thụ lý vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa HĐXX nhận thấy:

. Về quan hệ hôn nhân:

Quan hệ hôn nhân giữa chị Thvà anh Tlà quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên hai bên chỉ chung sống được với nhau thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không hợp nhau về mọi mặt. Cuộc sống vợ chồng của chị Thvà anh Tthường xảy ra xung đột và kéo dài, hai bên đã ly thân thời gian dài, không quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa hai bên chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Thvới anh Tlà có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: chị Thvà anh Tcó 02 con chung là các cháu Quách Phương Asinh ngày 06/12/2008, Quách Thảo Chsinh ngày 07/3/2021. Hội đồng xét xử xét thấy: Cháu Phương Anh hiện đang tuổi lớn lại là con gái nên rất cần sự bảo ban tỉ mỉ của người mẹ, bản thân cháu cũng mong muốn được ở với mẹ. anh Txin nuôi cả hai cháu tuy nhiên chị Thkhông đồng ý nên anh xin nuôi cháu Thảo Chi. Xét chị Thvà anh Tđều khỏe mạnh, có thu nhập. Vì vậy để đảm bảo quyền và lợi ích cũng như sự ổn định cho các cháu nên tiếp tục giao cháu Phương Anh cho chị Thchăm sóc và nuôi dưỡng, giao cháu Thảo Chi cho anh Ttrực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Do các bên không yêu cầu nên không đặt ra việc xem xét giải quyết trong vụ án này.

. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Quách Thị Th phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: Các điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng: - Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Quách Thị Th. Xử ly hôn giữa Chị Quách Thị Th và Anh Quách Văn T.

2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Quách Phương Asinh ngày 06/12/2008 cho chị Thtiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi chảu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Giao cháu Quách Thảo Chsinh ngày 07/3/2021 cho anh Ttrực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi chảu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Quách Thị Th phải chịu theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Thđã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003870 ngày 12/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.

4. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ