vanban.org

Bản án 18/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh H: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 18/2023/HNGĐ – ST
Ngày: 24/4/2023
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH – TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Thi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thành Vui

2. Ông Võ Đức Thọ

- Thư ký phiên tòa : Ông Nguyễn Bá Anh Hùng – Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: Ông Cao Thanh Nam - Chức vụ Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 320/2022/TLST-HNGĐ ngày 16/12/2022. Về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 16/2023/QĐHPT ngày 14/4/2023 giữa :

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1985 ( Có mặt)

Địa chỉ : Số 137, tổ 4, ấp 6, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Ông Nguyễn Trí B, sinh năm 1975 ( Vắng mặt) Địa chỉ: Số 137, tổ 4, ấp 6, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 10 năm 2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Nguyễn Trí B tự nguyện chung sống với nhau

vào năm 2005 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Trước khi chung sống chúng tôi có thời gian quen nhau 01 năm.

Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 4 năm 2022 thì phát sinh mấu thuẫn, nguyên

nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống không hạnh phúc, vợ chồng sống ly thân từ tháng 4 năm 2022 cho đến nay. Hiện nay vợ chồng không thể chung sống với nhau nữa nên tôi làm đơn xin ly hôn với anh Binh.

- Về con chung : Vợ chồng có 02 con tên Nguyễn Trí H, sinh ngày 28/10/2006, Nguyễn Trí T, sinh ngày 25/9/2009, khi ly hôn tôi xin được nuôi các con không yêu cầu anh Binh cấp dưỡng nuôi con .

Ngoài ra chúng tôi không nhận ai làm con nuôi, hiện nay bà Huyền không có thai .

- Về tài sản : Vợ chồng tự thỏa thuận .

- Về nợ : Hiện nay vợ chồng không nợ ai, và vợ chồng cũng không cho ai vay nợ.

Bị đơn ông Nguyễn Trí B trình bày:

Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh đã gửi giấy triệu tập cho ông Nguyễn Trí B để làm việc nhưng ông Nguyễn Trí B vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh phát biểu ý kiến:

Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị gì về tố tụng.

- Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh H .

- Về hôn nhân: Cho Nguyễn Thị Thanh H được ly hôn với ông Nguyễn Trí B .

- Về con chung: Giao hai con tên Nguyễn Trí H, sinh ngày 28/10/2006, Nguyễn Trí T, sinh ngày 25/9/2009 cho bà Huyền chăm sóc, nuôi dưỡng, bà Huyền không yêu cầu ông Binh cấp dưỡng nuôi con, đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận .

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí : Đương sự phải chịu án phí theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

Về pháp luật tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thanh H có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Trí B, ông Binh có hộ khẩu tại ấp 6, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước nên Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a, b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Về thủ tục xét xử vắng mặt ; Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo quy định pháp luật nhưng ông Nguyễn Trí B vẫn vắng mặt .

Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng bị đơn.

Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy thời gian chung sống giữa bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Trí B có thời gian chung sống từ năm 2005 đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước.

Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, thường cãi nhau làm cho gia đình không còn hạnh phúc. Quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị Thanh H cho rằng vợ chồng mâu thuẫn xảy ra là do ông Nguyễn Trí B gây áp lực đối với bà Huyền cho nên bà Huyền đưa các con về sống chung với cha mẹ đẻ từ tháng 4 năm 2022 cho đến nay. Hiện nay vợ chồng đã ly thân từ tháng 4 năm 2022.

Hội đồng xét xử nhận định; Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Trí B có thời gian chung sống từ năm 2005, trong quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, mức độ mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng đã ly thân suốt thời gian dài mà không hàn gắn được với nhau, tại phiên tòa bà Nguyễn Thị Thanh H xác định không còn thương ông Binh nữa, cương quyết xin được ly hôn với ông Binh .

Đối với ông Nguyễn Trí B mặc dù Tòa án đã tống đạt trực tiếp cho ông Binh nhưng ông Bình không đến Tòa án để làm việc, Tòa án không lấy được lời khai của ông Binh, cho nên việc ông Binh không đến Tòa án làm việc là từ bỏ quyền lợi của mình.

Xét thấy tình cảm vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.

Căn cứ vào Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho bà Nguyễn Thị Thanh H được ly hôn với ông Nguyễn Trí B .

Về con chung: Vợ chồng có 02 con tên Nguyễn Trí H, sinh ngày 28/10/2006, Nguyễn Trí T, sinh ngày 25/9/2009. Xét nguyện vọng của cháu Huy và cháu Tùng đề có nguyện vọng ở với mẹ, nên cần giao cháu Huy và cháu Tùng cho bà Huyền chăm sóc, nuôi dưỡng, bà Huyền không yêu cầu ông Binh cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết .

Về nợ chung: Không có .

Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh phù hợp với nhận xét của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, như vậy bà Huyền phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .

- Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh H:

- Bà Nguyễn Thị Thanh H được ly hôn với ông Nguyễn Trí B .

2. Về con chung : Giao con tên Nguyễn Trí H, sinh ngày 28/10/2006, Nguyễn Trí T, sinh ngày 25/9/2009 cho bà Huyền chăm sóc, nuôi dưỡng, bà Huyền không yêu cầu ông Binh cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con, có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con .

3. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ : Không có .

5. Về án phí: Nguyễn Thị Thanh H phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0010201 ngày 16/12/2022.

6. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhân được bản án hoặc bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương, để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ