- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đủ; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2023/HNGĐ-ST Ngày: 08/3/2023 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH TRÀ VINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Nguyễn Thị Thúy Liễu
2. Thi Thị Thanh Trúc
Thư ký phiên tòa: Châu Thị Phượng Liên - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Trịnh Văn Thanh – Kiểm sát viên
Ngày 08 tháng 3 năm 2023, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 94/2023/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2023/QĐST - HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023 và giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:Huỳnh Thanh H, sinh năm 1993 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Hồi Lộc, xã Xuân Hiệp, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
2. Bị đơn: Nguyễn Hồng Ph, sinh năm 1977 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Đại Thôn A, xã Hòa Minh, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của Huỳnh Thanh H như sau:
Chị H và anh Ph chung sống với nhau vào năm 2019 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Minh. Thời gian chung sống không có con chung. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn dẫn là do hai người bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nói chuyện là cự cải, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên đã ly thân nhau tháng 3/2022. Nay xác định tình cảm không còn thương nhau nữa nên chị H yêu cầu tòa giải quyết như sau:
Về hôn nhân: Chị H yêu cầu được ly hôn với anh Ph
Về con chung: Không có con chung nên không đặt ra giải quyết
Về tài sản chung; Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu tòa giải quyết
Chị H bận công việc không đến tòa được nên có đơn yêu cầu tòa xét xử vắng mặt
Anh Nguyễn Hồng Ph đã được Tòa án thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, triệu tập xét xử hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do cũng không có văn bản trả lời cho Tòa án biết ý kiến của anh về việc khởi kiện của chị H
Tại phiên tòa Kiểm sát viên đã nhận định:
- Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Những vấn đề khác Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án hôn nhân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với các đương sự từ khi thụ lý cũng như tại phiên tòa hôm nay bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72 và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu của chị H cho chị được ly hôn với anh Ph. Về con chung, Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết. Về án phí buộc đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án chị H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh Ph đã được thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; triệu tập xét xử hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự đủ căn cứ để xét xử vụ án
[2] Về hôn nhân: Chị H và anh Ph chung sống với nhau vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Minh nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hai người thường xuyên cự cải và đã ly thân nhau tháng 3/2022. Tòa án đã tổ chức hòa giải động viên cho anh, chị đoàn tụ lại với nhau nhưng anh Ph không đến nên không hòa giải được. Cho thấy anh Ph không thiện chí hàn gắn quan hệ hôn nhân này nên mục đích hôn nhân không đạt được chung sống cũng không hạnh phúc nên hội đồng xử án chấp nhận yêu cầu của chị H cho chị được ly hôn với anh Ph là phù hợp điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị H và anh Ph không có con chung.
[4] về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét
[6] Về án phí: Buộc chị H phải nộp theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của vị đại diện viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28; 35; 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 51; 56 Luật Hôn nhân và gia đình
Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Huỳnh Thanh H cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Hồng Ph
Về con chung: Không có nên không đặt ra giải quyết
Về tài sản chung: Không có nên không xem xét
Về nợ chung: Không có nên không xem xét.
- Về án phí: Chị H phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012180 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành; Chị H không phải nộp nữa.
- Án xử công khai. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - UBND xã - Lưu. TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi.... giờ…...phút, ngày 08 tháng 3 năm 2023 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh trà Vinh Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Hằng. Hội thẩm nhân dân: Thi Thị Thanh Trúc và bà Nguyễn Thị Thúy Liễu tháng 10 năm 2022 về việc“Tranh chấp ly hôn,”giữa: 1. Nguyên đơn:Huỳnh Thanh H, sinh năm 1993 (có đơn xin vắng mặt) Địa chỉ: ấp Hồi Lộc, xã Xuân Hiệp, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long 2. Bị đơn: Nguyễn Hồng Ph, sinh năm 1977 (vắng mặt) tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: và có nơi cư trú thuộc huyện Châu Thành nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành. Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 không có văn bản trả lời cho tòa biết. Chị H do bận công việc không đến tòa được nên có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự đủ căn cứ để xét xử vụ án. Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 Về điều luật áp dụng: Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3: 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Áp dụng nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án. Về yêu cầu khởi kiện: Thành phần Hội đồng xét xử thảo luận có ý kiến: kết hôn tại UBND xã Hòa Minh nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hai người thường xuyên cự cải và đã ly thân nhau tháng 3/2022. Tòa án đã tổ chức hòa giải động viên cho anh, chị đoàn tụ lại với nhau nhưng anh Ph không đến nên không hòa giải được. Cho thấy anh Ph không thiện chí hàn gắn quan hệ hôn nhân này nên mục đích hôn nhân không đạt được chung sống cũng không hạnh phúc nên hội đồng xử án chấp nhận yêu cầu của chị H cho chị được ly hôn với anh Ph là phù hợp điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Về con chung: không có con chung. về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét Về án phí: Buộc chị H phải nộp theo quy định của pháp luật. xét xử nên chấp nhận. 3/3: với anh Nguyễn Hồng Ph Về con chung: Không có nên không đặt ra giải quyết Về tài sản chung: Không có nên không xem xét Về nợ chung: Không có nên không xem xét. *Các vấn đề khác hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3: -Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Buộc đương sự nộp theo quy định pháp luật pháp luật Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 08 tháng 3 năm 2023. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thi Thị Thanh Trúc Nguyễn Thị Thúy Liễu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà Đỗ Thị Thu Hằng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _____________________________________ Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân thụ lý số: 94/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 Địa chỉ: ấp Đại Thôn A, xã Hòa Minh, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Các đương sự tranh xin ly hôn Về tố tụng: Anh Ph đã được tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng không đến cũng Áp dụng các Điều 28; 35; 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Áp dụng các Điều 56, Về hôn nhân: Chị H và anh Ph chung sống với nhau vào năm 2019, có đăng ký Quan điểm của vị đại diện viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng Sau khi bàn bạc và có ý kiến như trên, Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Huỳnh Thanh H cho chị được ly hôn - Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Thu Hằng |