- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D+D"
- Tòa quyết gì? Áp d ng Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ẾN T E | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:18/2023/HNGĐ-ST Ngày: 07-3-2023 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Tiến
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Hồ Thị Lan Hương
Ông Lê Tuấn Anh
- Th ký phiên tòa: Bà Lê Trần Phương Thảo - Thư ký Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông Phan Thanh Việt - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 3 năm 2023 tại tr s Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre x t xử sơ thẩm c ng khai v án H n nhân và gia đình th lý số: 469/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc Ly hôn” theo uyết định đưa v án ra x t xử số: 07/2023/ ĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2022 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thảo D, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp A, xã M, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Khánh D, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp H, xã H1, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Tất cả đương sự vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn ly hôn, bản tự khai cũng như tại đơn xin xét xử vắng mặt, chị Nguyễn Thảo D có lời trình bày:
Chị và anh Nguyễn Khánh D tự nguyện tiến tới h n nhân và có đăng ký kết h n năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã M, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Sau khi cưới tình cảm vợ chồng có hạnh phúc thời gian ngắn, từ đầu năm 2021 mâu thuẫn phát sinh do bất đồng quan điểm, tính tình kh ng còn phù hợp, thường hay cãi vã, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn trầm trọng dẫn đến việc sống ly thân. Chị Thảo D khẳng định không còn tình cảm vợ chồng với anh Khánh D, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly h n với anh Khánh D.
- Về con chung: Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 27/10/2013. Chị Thảo D yêu cầu được tiếp t c nuôi con, không yêu cầu anh Khánh D cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Bị đơn anh Nguyễn Khánh D vắng mặt: Tòa án kh ng thu thập được lời trình bày của anh Khánh D.
Tại tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm như sau:
- Về tố tụng: Người tiến hành tố t ng tuân thủ đúng quy định pháp luật. Người tham gia tố t ng chấp hành đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng x t xử chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Nguyễn Thảo D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại tòa cũng như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Căn cứ đơn kh i kiện của chị Nguyễn Thảo D đối với anh Nguyễn Khánh D thì v án có quan hệ tranh chấp là “Ly hôn”. uan hệ pháp luật tranh chấp nêu trên được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Anh Nguyễn Khánh D cư trú tại ấp H, xã H1, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre th lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.
Chị Nguyễn Thảo D có đơn xin x t xử vắng mặt, anh Nguyễn Khánh D trong quá trình tố t ng cũng như tại phiên toà vắng mặt kh ng lý do, do đó v án không tiến hành hòa giải được. Tòa án đã triệu tập hợp lệ cho anh Khánh D và tiến hành thủ t c niêm yết theo quy định nên Tòa án x t xử vắng mặt anh Khánh D, chị Thảo D là phù hợp quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thảo và anh Nguyễn Khánh D đăng ký kết h n năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã M, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre nên được xem là h n nhân hợp pháp, được pháp luật c ng nhận và bảo vệ.
Chị Thảo D cho rằng từ đầu năm 2021 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị bất đồng quan điểm, mâu thuẫn trầm trọng dẫn đến việc anh Khánh D bỏ đi và anh chị đã sống ly thân. Nay chị Thảo D xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh Khánh D kh ng còn, nên chị xin được ly h n với anh Khánh D.
Hội đồng x t xử thấy rằng thực tế mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Thảo D và anh Khánh D đã phát sinh, anh chị sống ly thân từ đầu năm 2021. Tại biên bản xác minh ngày 13/12/2022 của Toà án đối với bà Nguyễn Thị Mộng T là mẹ ruột của anh Khánh D cho rằng giữa anh Khánh D và chị Thảo D đã kh ng còn sống chung từ cuối đầu năm 2021 do anh Khánh D bỏ vợ con đi làm ăn, kh ng còn quan tâm đến vợ con gần 2 năm qua. Việc Tòa án gửi giấy triệu tập bà đều có th ng báo cho Khánh D biết, Khánh D đồng ý ly h n nhưng do c ng việc làm ăn nên kh ng nghỉ được. Từ đó xét thấy anh Khánh D đã kh ng còn muốn k o dài cuộc sống h n nhân với chị Thảo D, tình cảm vợ chồng giữa anh chị đã không còn, đời sống chung kh ng thể k o dài, m c đích h n nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly h n của chị Thảo D là phù hợp.
Về con chung: Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 27/10/2013. Chị Thảo D yêu cầu được tiếp t c nuôi con, không yêu cầu anh Khánh D cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy từ khi anh chị sống ly thân, cháu Bảo T sống chung với chị Thảo D được chị chăm sóc chu đáo, theo nguyện vọng của cháu Bảo T muốn sống cùng mẹ, do đó yêu cầu được tiếp t c nuôi con của chị Thảo D là có cơ s , phù hợp với nguyện vọng của con nên được chấp nhận. Ghi nhận việc chị Thảo D không yêu cầu anh Khánh D cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: chị Thảo D khai không có nên không xem xét.
Về án phí: Án phí H n nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, chị Thảo D có nghĩa v chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp d ng Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Áp d ng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
- Áp d ng Nghị quyết số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v uốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thảo D.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thảo D được ly h n với anh Nguyễn Khánh D. Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thảo D và anh Nguyễn Khánh D chấm dứt khi bản án có hiệu lực pháp luật.
[2] Về con chung: Chị Thảo D được quyền tiếp t c nu i con là Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 27/10/2013. Ghi nhận việc chị Thảo D không yêu cầu anh Khánh D cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c con mà kh ng ai được cản tr . Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nu i con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: chị Thảo D khai không có nên không xem xét.
[4] Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Thảo D có nghĩa v chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010514 ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Thảo D đã nộp đủ án phí.
[5] Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án cấp trên x t xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - CCTHADS huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - UBND xã H1, huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa ( Đã ký) Trƣơng Thị Tiến |