vanban.org

Bản án 18/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị VTQ đối với anh NBHĐ.

Về hôn nhân: Chị VTQ được ly hôn với anh NBHĐ. Về con chung: Chị VTQ trực tiếp nuôi dưỡng các con chung tên là Nguyễn Hoàng Vân Anh, sinh ngày 08/8/2020. Anh NBHĐ không cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà N yêu cầu ly hôn ông N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị VTQ đối với anh NBHĐ.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CG
TỈNH LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2023/HNGĐ–ST
Ngày: 23-02-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CG, TỈNH LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Cương;

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Thùy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai - Thư ký Tòa án nhân dân huyện CG.

Trong ngày 23 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CG, tỉnh LA, Tòa án nhân dân huyện CG xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 675/2022/TLST-HNGĐ, ngày 27/10/2022, về “ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày: 03/02/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị VTQ, sinh năm: 1991, cư trú: Thôn 6, xã BM, huyện BĐ, tỉnh BP; (vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh NBHĐ, sinh năm: 1993, cư trú: Ấp PL, xã PL, huyện CG, tỉnh LA. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 17/10/2022 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là Bà VTQ trình bày:

Chị VTQ và anh NBHĐ xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2019 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 7, quận GV, thành phố HCM vào ngày 10/4/2019. Hôn nhân trên tinh thần tự nguyện, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc trong thời gian đầu. Nguyên nhân mâu thuẫn theo Chị Q trình bày do vợ chồng có bất đồng nhiều mặt trong đời sống, Anh Đ không quan tâm, chăm sóc vợ con. Vợ chồng hiện tại không còn sống chung từ tháng 3/2021 đến nay. Trong thời gian này, Anh Đ không quan tâm gì đến nhau và không có biện pháp gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng; Anh Đ cũng không có liên lạc, không thăm nom, không cấp dưỡng cho con. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Chị Q yêu cầu Tòa án giải quyết:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Q yêu cầu ly hôn với Anh Đ.

Về con chung: Chị Q và Anh Đ có con chung tên là Nguyễn Hoàng Vân Anh, sinh ngày 08/8/2020. Hiện cháu được Chị Q chăm sóc từ khi anh chị không còn sống chung. Khi ly hôn, Chị Q yêu cầu nuôi cháu VA, không yêu cầu Anh Đ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là anh NBHĐ đã được Tòa án tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và các văn bản tố tụng khác hợp lệ, cũng như triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa sơ thẩm đến lần thứ hai, nhưng Anh Đ đều vắng mặt không có lý do. Anh Đ cũng không có văn bản gửi cho Tòa án thể hiện ý kiến của anh đối với yêu cầu ly hôn của Chị Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Căn cứ vào nơi cư trú của bị đơn và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn, xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện CG được pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 của các Điều 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị VTQ yêu cầu giải quyết vắng mặt, anh NBHĐ đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa sơ thẩm đến lần thứ hai, nhưng Anh Đ đều vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự để giải quyết vắng mặt các đương sự.

Về nội dung vụ án:

Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39 ngày 10/4/2019 do Ủy ban nhân dân Phường 7, quận GV, thành phố HCM cấp thì Chị Q và Anh Đ là vợ chồng hợp pháp.

Chị Q và Anh Đ xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2019, cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc. Sau đó, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo Chị Q trình bày là vợ chồng thường xuyên cải vã, bất đồng quan điểm, Anh Đ không quan tâm, chăm sóc vợ con. Vợ chồng không còn sống chung nhà từ tháng 3/2021 đến nay, không quan tâm gì đến nhau và không có biện pháp gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng; Anh Đ không có liên lạc, không thăm nom, không cấp dưỡng cho con chung.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có mở phiên hòa giải, nhưng anh, chị không thể đoàn tụ được do Anh Đ không đến. Tòa án đã triệu tập hợp lệ Anh Đ tham gia phiên tòa sơ thẩm đến lần thứ hai, nhưng Anh Đ vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa Chị Q và Anh Đ đã trầm trọng, thời gian anh chị không sống chung đã lâu, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của Chị Q là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Chị Q và Anh Đ có con chung tên là Nguyễn Hoàng Vân Anh, sinh ngày 08/8/2020. Trong thời gian anh chị không sống chung, cháu VA do Chị Q trực tiếp nuôi dưỡng, điều kiện sống của cháu đã ổn định. Do đó, căn cứ vào Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử giao Chị Q tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hoàng Vân Anh, sinh ngày 08/8/2020.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Q không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Q xác định là không có.

Về án phí: Chị Q phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm. Tạm ứng án phí Chị Q đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004810, ngày 17/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CG chuyển sang án phí sung quỹ Nhà nước.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 227, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 56, 81, 82, 83, 84, 85 và 86 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Áp dụng khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị VTQ đối với anh NBHĐ.

2. Về hôn nhân: Chị VTQ được ly hôn với anh NBHĐ.

3. Về con chung: Chị VTQ trực tiếp nuôi dưỡng các con chung tên là Nguyễn Hoàng Vân Anh, sinh ngày 08/8/2020. Anh NBHĐ không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về án phí: Chị Q phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm. Tạm ứng án phí Chị Q đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004810, ngày 17/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CG chuyển sang án phí sung quỹ Nhà nước.

Án sơ thẩm, đương sự có mặt kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh LA;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện CG;

- Chi cục THADS huyện CG;

- UBND Phường 7, Quận GV, thành phố HCM;

- Đương sự;

- Lưu./.

Nguyễn Thị Thanh Vân Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh LA;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện CG;

- Chi cục THADS huyện CG;

- Ủy ban nhân dân xã Mỹ Lệ, huyện Cần Đước, tỉnh LA;

- Đương sự;

- Lưu./.

Nguyễn Thị Thanh Vân

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán-chủ tọa phiên tòa Phạm Thị Tuyết Nhung-Nguyễn Thị Kim Cƣơng Nguyễn Thị Thanh Vân

Cỡ chữ