vanban.org

Bản án 18/2023/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S.

Buộc anh Vũ Ngọc Đ phải có nghĩa vụ thanh toán cho cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S tổng số tiền tính đến ngày 07/9/2023 là 61.167.016 đồng (Sáu mươi mốt triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn không trăm mười sáu đồng), trong đó: Nợ gốc 35.371.114 đồng (Ba mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi mốt nghìn một … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGAN HANG TMCP S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƯ JÚT
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2023/DSST
Ngày: 07/9/2023
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tím.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Hồng và bà Nguyễn Thị Thuận.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Ngô Thị Vân.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Jút tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Xuân Dương - Kiểm sát viên.

Ngày 07/9/2023, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Cư Jút xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 109/2023/TLST-DS ngày 21/7/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2023/QĐXXST-DS ngày 16/8/2023 và Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 81/2023/QĐST-DS ngày 29/8/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S.

Địa chỉ trụ sở: Số 266 - 268 Ngh, phường S, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trung Kh - Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Cư Jút, tỉnh Đắk Nông.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đức Th - Chức vụ: Phó Phòng giao dịch Cư Jút, tỉnh Đắk Nông. Có mặt

Địa chỉ: Lô D1 Khu Th, xã Th, huyện J, tỉnh Đắk Nông.

- Bị đơn: Anh Vũ Ngọc Đ, sinh năm 1989. Có mặt

Địa chỉ: Bon U3, thị trấn T, huyện J, tỉnh Đắk Nông.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/6/2023, bản tự khai và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Đắk Nông - Phòng giao dịch Cư Jút cho anh Vũ Ngọc Đ vay vốn theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng số 1598142, được ký kết ngày 22/10/2020. Theo đó anh Vũ Ngọc Đ đã kích hoạt thẻ và sử dụng Thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng). Lãi suất tại thời điểm làm thẻ là 31,2%/ năm. Mục đích anh Đ vay tiền là để tiêu dùng cá nhân. Biện pháp bảo đảm cho khoản vay là không thế chấp tài sản đảm bảo.

Ngày 22/02/2022 anh Vũ Ngọc Đ đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ, Ngân hàng đã chấm dứt Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng và chuyển toàn bộ dư nợ gốc, nợ lãi và các khoản phí phát sinh sang dư nợ gốc quá hạn.

Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, làm việc trực tiếp với anh Vũ Ngọc Đ và yêu cầu anh Đ thanh toán các khoản tiền nợ quá hạn cho Ngân hàng. Tuy nhiên anh Đ vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết. Vì vậy, Ngân hàng đã khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Cư Jút buộc anh Vũ Ngọc Đ phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 07/9/2023 là 61.167.016 đồng (Sáu mươi mốt triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn không trăm mười sáu đồng), trong đó: Nợ gốc 35.371.114 đồng (Ba mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi mốt nghìn một trăm mười bốn đồng), tiền lãi trong hạn là 17.197.268, lãi quá hạn là 8.598.634 đồng (Tám triệu năm trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi tư đồng).

Và các khoản lãi phát sinh theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng số 1598142 tính từ ngày 08/9/2023 cho đến khi anh Vũ Ngọc Đ thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng.

* Bị đơn anh Vũ Ngọc Đ trình bày: Anh Đ thừa nhận nội dung người được nguyên đơn ủy quyền trình bày như trên là dúng sự thật. Anh Đ thừa nhận có vay của Ngân hàng TMCP S số tiền gốc theo hợp đồng tín dụng như trên là 30.000.000 đồng. Từ thời điểm vay đến nay do gia đình anh gặp khó khăn nên anh chưa thanh toán được nợ cho Ngân hàng. Nay trước yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thì anh Đ chấp nhận thanh toán nợ cho Ngân hàng số nợ gốc là 30.000.000 đồng, còn tiền lãi thì anh Đ đề nghị Ngân hàng xem xét vì hiện tại gia đình anh khó khăn nên xin Ngân hàng thanh toán nợ gốc 30.000.000 đồng còn tiền lãi anh không chấp nhận do Ngân hàng áp dụng lãi suất 31,2%/năm là quá cao, trái với quy định của pháp luật.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên tòa; tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các trình tự thủ tục quy định; Các đương sự chấp hành đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn. Buộc bị đơn phải có nghĩa vụ thanh toán cho Nguyên đơn số tiền nợ gốc và lãi suất phát sinh theoi hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Về án phí: Buộc bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S khởi kiện yêu cầu anh Vũ Ngọc Đ phải có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền 61.167.016 đồng. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn hiện đang cư trú tại Bon U3, thị trấn T, huyện J, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy, Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp là Tòa án nhân dân huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông theo điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS

Về nội dung tranh chấp:

. Về yêu cầu thanh toán tiền nợ gốc: Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng số: 1598142 được ký kết ngày 22/10/2020 giữa Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S, với anh Vũ Ngọc Đ được ký kết trên cơ sở tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, đạo đức xã hội và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về cả nội dung và hình thức. Quá trình thực hiện giao dịch các đương sự có đủ năng lực hành vi dân sự và tự nguyện ký kết, thỏa thuận như trong hợp đồng. Do đó, hợp đồng trên là hợp pháp.

. Căn cứ Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng số: 1598142 giữa Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S với anh Vũ Ngọc Đ được ký kết ngày 20/10/2020, mức lãi suất cho vay 31,2%/năm là phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng nhà nước. Từ ngày 22/02/2022 anh Đ đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, anh Đ đã vi phạm 03 kỳ liên tiếp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng, do đó Ngân hàng đã chấm dứt Hợp đồng tín dụng và chuyển toàn bộ số tiền dư nợ gốc, nợ lãi và các khoản phí phát sinh sang dư nợ gốc quá hạn với số tiền là 35.371.114 đồng.

Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, làm việc trực tiếp với anh Vũi Ngọc Đ và yêu cầu anh Đ thanh toán các khoản tiền nợ quá hạn cho Ngân hàng. Tuy nhiên anh Đ vẫn không thanh toán nợ cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Vì vậy, Ngân hàng đã khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Cư Jút buộc anh Đ phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc cho Ngân hàng là có căn cứ và cần được chấp nhận.

. Đối với yêu cầu tính lãi suất: Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, căn cứ Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng số: 1598142 giữa Ngân hàng với anh Vũ Ngọc Đ được ký kết ngày 20/10/2020, mức lãi suất cho vay là 31,2%. Tính đến ngày 07/9/2023 số tiền lại trong hạn mà anh Đ phải thanh toán cho Ngân hàng là 17.197.268 đồng (Bốn mươi bốn triệu, tám trăm bốn mươi chín nghìn bốn trăm mười đồng).

. Đối với yêu cầu tính lãi suất quá hạn: Tại mục 1.24 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S quy định lãi suất quá hạn là mức lãi suất tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn. Tính đến ngày 07/9/2023 số tiền lãi quá hạn mà anh Đ còn phải thanh toán cho ngân hàng là 8.598.634

Đối với việc anh Vụ Ngọc Đ cho rằng việc Ngân hàng TMCP S tính lãi suất trong hạn là 31,2%/năm và lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn là trái với quy định của pháp luật là không có căn cứ.

Về tài sản đảm bảo: Không thế chấp tài sản đảm bảo.

Từ những phân tích nêu trên HĐXX xét thấy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, buộc anh Vũ Ngọc Đ phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng tồng số tiền tính đến ngày 07/9/2023 là 61.167.016 đồng (Sáu mươi mốt triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn không trăm mười sáu đồng), trong đó: Nợ gốc 35.371.114 đồng (Ba mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi mốt nghìn một trăm mười bốn đồng), tiền lãi trong hạn là 17.197.268, lãi quá hạn là 8.598.634 đồng (Tám triệu năm trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi tư đồng).

Về án phí: Bị đơn anh Vũ Ngọc Đ phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm quy định của pháp luật do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 357; Điều 466; Điều 468 của Bộ luật dân sự; Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S.

Buộc anh Vũ Ngọc Đ phải có nghĩa vụ thanh toán cho cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S tổng số tiền tính đến ngày 07/9/2023 là 61.167.016 đồng (Sáu mươi mốt triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn không trăm mười sáu đồng), trong đó: Nợ gốc 35.371.114 đồng (Ba mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi mốt nghìn một trăm mười bốn đồng), tiền lãi trong hạn là 17.197.268, lãi quá hạn là 8.598.634 đồng (Tám triệu năm trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi tư đồng).

2. Kể từ ngày 08/9/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 1598142 được ký kết ngày 22/10/2020. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi suất.

2. Án phí: Buộc anh vũ Ngọc Đ phải nộp số tiền 3.058.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.430.000 theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000348 ngày 20/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông (người nộp Vũ Đình L)

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ