- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2023/DS-ST Ngày: 16-8-2023 “V/v tranh chấp thừa kế” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Tài
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Văn Quen
Ông Trần Văn Nước
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Chăm - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Duyên Hải tham gia phiên toà: Ông Trương Thanh Hà - Kiểm sát viên.
- Người tiến hành tố tụng: Ông Nguyễn Xuân Trường - Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh, là người hỗ trợ tổ chức phiên tòa tại điểm cầu thành phần.
Ngày 16 tháng 8 năm 2023 tại điểm cầu trung tâm tại Tòa án nhân dân thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh và điểm cầu thành phần tại Toà án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh tiến hành xét xử sơ thẩm công khai theo hình thức trực tuyến vụ án thụ lý số: 15/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp thừa kế” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2023/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2023/QĐST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969. (có mặt)
Địa chỉ: Ấp Mé L, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1972. (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp L, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Thanh B1, sinh năm 1951; (xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp R, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
2. Ông Nguyễn Hoàng Y, sinh năm 1962;
3. Ông Nguyễn Văn O, sinh năm 1968;
Cùng địa chỉ: Ấp Mé L, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
4. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Khóm M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
(Ông Nguyễn Hoàng Y, ông Nguyễn Văn O và bà Nguyễn Thị N ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T)
5. Anh Nguyễn Hoàng G, sinh năm 1977; (xin xét xử vắng mặt)
6. Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1979; (xin xét xử vắng mặt)
7. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; (xin xét xử vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp Mé L, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 02/02/2023 và tại phiên tòa, nguyên đơn Nguyễn Văn T trình bày:
Năm 2017 Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử phúc thẩm buộc ông Nguyễn Văn B phải trả cho cụ Nguyễn Văn V (là cha ruột của ông Nguyễn Văn T) số tiền 100.000.000 đồng tại Bản án dân sự phúc thẩm số 80/2017/DS-PT ngày 27/3/2017. Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật đã được Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải thụ lý hồ sơ thi hành án. Đến năm 2019 thì cụ Nguyễn Văn V chết, cha mẹ ông có tất cả 07 người con là ông, ông Nguyễn Văn Hưng (chết năm 2000), ông Nguyễn Văn B (bị đơn), ông Nguyễn Thanh B, ông Nguyễn Hoàng Yên, ông Nguyễn Văn O và bà Nguyễn Thị Nhị.
Ngày 12/12/2022 Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải ban hành Thông báo số 406/CCTHADS về việc các thành viên tự phân chia tài sản về thừa kế hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.
Hiện nay những người thừa kế đối với số tiền được thi hành án không thực hiện việc thỏa thuận phân chia được do đó ông khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết chia di sản thừa kế theo pháp luật đối với số tiền 100.000.000 đồng được thi hành án của cụ Nguyễn Văn V.
- Bị đơn Nguyễn Văn B trình bày: Ông không đồng ý với yêu cầu chia thừa kế đối với số tiền 100.000.000 đồng vì ông không đồng ý với kết kết quả xét xử sơ thẩm và phúc thẩm trước đây.
- Ông Nguyễn Thanh B thống nhất về hàng thừa kế thứ nhất của cụ Nguyễn Văn V và có ý kiến là nhường lại phần di sản được hưởng cho ông Nguyễn Văn T và ông Nguyễn Văn B mỗi người ½.
- Các ông bà Nguyễn Hoàng Y, Nguyễn Văn O, Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Hoàng G, anh Nguyễn Văn T1 và chị Nguyễn Thị H tự nguyện nhường lại phần di sản được hưởng cho ông Nguyễn Văn T.
- Quan điểm của Viện kiểm sát tại phiên tòa: Tại bản án dân sự phúc thẩm số 80/2017/DS-PT ngày 27/3/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử phúc thẩm buộc ông Nguyễn Văn B phải trả cho ông Nguyễn Văn V số tiền 100.000.000 đồng. Sau khi bản án có hiệu lực ông V nộp đơn yêu cầu thi hành án và được Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải thụ lý thi hành án, theo Quyết định thi hành án số 417 ngày 27/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải quyết định ông Nguyễn Văn B phải trả cho ông Nguyễn Văn V số tiền 100.000.000 đồng và tiền lãi chậm thi hành án. Đến ngày 13/01/2019 thì ông V chết. Theo quy định khoản 2 Điều 54 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định “Trường hợp người được thi hành án, người phải thi hành án là cá nhân chết thì quyền, nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao cho người khác theo quy định của pháp luật về thừa kế”. Ông V chết không để lại di chúc nên khi ông V chết thì quyền, nghĩa vụ thi hành án đối với số tiền 100.000.000 đồng được thi hành án và tiền lãi chậm thi hành án được chuyển giao cho người thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự về thừa kế. Xét việc ông Nguyễn Thanh B, ông Nguyễn Hoàng Y, ông Nguyễn Văn O, bà Nguyễn Thị Nhị, anh Nguyễn Hoàng Giang, anh Nguyễn Văn Thanh và chị Nguyễn Thị Hương tự nguyện nhường lại phần di sản thừa kế của mình là sự tự nguyện của đương sự nên cần ghi nhận. Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận và giải quyết án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đây là vụ án tranh chấp về thừa kế thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn Nguyễn Văn B cư trú tại ấp L, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh nên vụ án thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân thị xã Duyên Hải.
Về tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Văn B được triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Hội đồng xét xử xét thấy, về di sản thừa kế, căn cứ vào Bản án dân sự phúc thẩm số 80/2017/DS-PT ngày 27/3/2017 của Toà án nhân dân tỉnh Trà Vinh đã xét xử buộc ông Nguyễn Văn B phải trả cho cụ Nguyễn Văn V số tiền 100.000.000 đồng và Quyết định thi hành án theo đơn yêu cầu số 417 ngày 27/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải có cơ sở xác định cụ Nguyễn Văn V chết vào năm 2019 để di sản thừa kế là số tiền 100.000.000 đồng được thi hành án, cụ V chết không để lại di chúc do đó yêu cầu của nguyên đơn chia thừa kế theo pháp luật đối với số tiền này là có căn cứ. Về hàng thừa kế, quá trình giải quyết vụ án các đương sự đều T nhất với nhau là cụ Nguyễn Văn V có tất cả 07 người con là ông Nguyễn Thanh B, ông Nguyễn Hoàng Y, ông Nguyễn Văn O, ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Nhị và ông Nguyễn Văn Hưng (ông Hưng chết năm 2000, có 03 người con là anh Nguyễn Hoàng Giang, anh Nguyễn Văn Thanh và chị Nguyễn Thị Hương).
Theo quy định tại Điều 649 Bộ luật dân sự thì thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, như vậy hàng thừa kế thứ nhất của cụ Nguyễn Văn V là Nguyễn Văn Hưng; Nguyễn Thanh B; Nguyễn Hoàng Y; Nguyễn Văn O; Nguyễn Văn T; Nguyễn Văn B và Nguyễn Thị Nhị. Do ông Nguyễn Văn Hưng chết trước cụ Nguyễn Văn V nên 03 người con của ông Hưng là Nguyễn Hoàng Giang, Nguyễn Văn T1 và Nguyễn Thị Hương được hưởng thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 Bộ luật dân sự.
Phân chia di sản: Số tiền 100.000.000 đồng được chia thành 07 phần bằng nhau, trong đó ông Nguyễn Thanh B; ông Nguyễn Hoàng Y; ông Nguyễn Văn O; ông Nguyễn Văn T; ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Nhị mỗi người được hưởng 01 phần, 03 người con của ông Nguyễn Văn Hưng được hưởng 01 phần. Xét thấy ông Nguyễn Hoàng Y, ông Nguyễn Văn O, bà Nguyễn Thị Nhị, anh Nguyễn Hoàng Giang, anh Nguyễn Văn T1 và chị Nguyễn Thị Hương tự nguyện nhường lại phần di sản được hưởng cho ông Nguyễn Văn T; ông Nguyễn Thanh B nhường lại phần di sản được hưởng cho ông Nguyễn Văn T và ông Nguyễn Văn B mỗi người ½. Như vậy, phần di sản ông Nguyễn Văn T được hưởng là 5,5/7 phần, tương ứng với số tiền 78.571.000 đồng; ông Nguyễn Văn B được hưởng 1,5/7 phần, tương ứng với số tiền 21.429.000 đồng.
Về án phí, ông Nguyễn Văn T và ông Nguyễn Văn B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị di sản được hưởng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Các Điều 26, 35, 39, 147, 227 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Các Điều 649, 650, 651, 652 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Văn T.
1. Xác định số tiền 100.000.000 đồng được thi hành án tại Quyết định thi hành án theo đơn yêu cầu số 417/QĐ-CCTHADS ngày 27/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải là di sản thừa kế của cụ Nguyễn Văn V, di sản này được phân chia như sau:
- Ông Nguyễn Văn T được hưởng 78.571.000 đồng.
- Ông Nguyễn Văn B được hưởng 21.429.000 đồng.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Văn T phải chịu 3.928.550 đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 416.500 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh theo biên lai thu tiền số 0011353 ngày 17/3/2023, do đó ông Nguyễn Văn T phải nộp tiếp số tiền 3.512.050 đồng.
- Ông Nguyễn Văn B phải chịu 1.071.450 đồng.
3. Đương sự có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND thị xã Duyên Hải; - Chi cục THADS thị xã Duyên Hải; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Tài |