CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
Ủ N
N M
N
M N
- d - nh h
N
N N N Bản án số: 18/2023/DS-ST
Ngày: 28 - 9 - 2023 “V/v: Tranh h v hia di sản thừa kế”
NHÂN DANH
NƢỚ
N
Ủ N
N M
N N N N
N
M N
, N
N N N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm hán - Chủ tọa hiên toà: bà ƣơng hị hu à
Cá Hội thẩm nhân dân:
inh hanh àn v bà Lê hị hu nh
- Thư ký phiên toà: bà ặng hu rang - Thư ký To án nhân dân th nh phố Móng Cái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên tòa: ông ƣơng ải Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh tiến h nh xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 6
T T-D ng 8/4/2023 về “Tr nh h p về hi di sản thừ kế” theo Qu ết định đư vụ án r xét xử số 03/2023/QĐXXST-DS, ngày 08/8/2023, Qu ết định hoãn phiên tò số 4
QĐ T-DS ngày 29/8/2023, Qu ết định hoãn phiên tò số 48
QĐ T-DS ngày 14/9/2023 giữ á đương sự:
- Nguyên đơn:
Ph m Thị D, sinh năm: 965; nơi thư ng tr : thị tr n Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh. Có m t.
- đơn: bà Ph m Thị N, sinh năm: 962; nơi thư ng tr : th n , xã H, th nh phố M, tỉnh Quảng Ninh. Vắng m t (lần 3 không có lý do).
- Ngư i có uy n i, ngh v iên u n:
. B Ph m Thị T, sinh năm: 954; nơi thư ng tr : th n , xã H, th nh phố M, tỉnh Quảng Ninh. ắng m t ó lý do.
2. Bà Ph m Thị , sinh năm: 958; nơi thư ng tr : th n 8, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh. ắng m t.
3. Bà Ph m Thị N, sinh năm: 967; nơi thư ng tr : khu , phư ng H, th nh phố M, tỉnh Quảng Ninh. ắng m t.
N i i di n th o ủ u n ủa n i
u n i n h a v iên uan á à h m Th N1 và h m Th : Phạm Thị D, sinh năm: 965; nơi thư ng tr : thị tr n Đ, hu ện Đ, tỉnh Quảng Ninh. Có m t.
4. Anh h m ăn , sinh năm: 986; nơi thư ng tr : thôn , xã H, th nh phố M, tỉnh Quảng Ninh. Có m t.
5. B B i hị B, sinh năm: 95 ; nơi thư ng trú: th n , xã H, th nh phố M, tỉnh Quảng Ninh. Có m t.
6. Anh h m ăn L, sinh năm: 98 ; nơi thư ng trú: th n , xã H, th nh phố M, tỉnh Quảng Ninh. Có m t.
7. B h m hị , sinh năm 944; nơi thư ng tr : khu 4, phư ng , th nh phố H, tỉnh Quảng Ninh. ắng m t có lý do.
N
N Ụ N:
[1]. Theo đơn khởi kiện, ản tự khai v qu n điểm giải qu ết trong quá trình th m gi tố tụng ủ ngu ên đơn bà Phạm Thị D thể hiện:
Cụ Phạm Qu ng T và ụ Bùi Thị Ng có 05 (năm) ngư i on hung l Phạm Thị T, sinh năm: 954; Phạm Thị Đ, sinh năm: 958; Phạm Thị N, sinh năm 96 ; Phạm Thị D, sinh năm: 965 v Phạm Thị N1, sinh năm: 967. Cụ Bùi Thị Ng có 01 (một) ngư i on riêng l Phạm Thị , sinh năm: 944 với ụ Phạm ăn Tiện (đã hết). Cụ Phạm Qu ng T có (một) ngư i on riêng l Phạm ăn T, sinh năm: 986 với bà Bùi Thị B. Ngo i r , h i ụ kh ng òn ngư i òn nu i, on nhận và con riêng nào khác.
Quá trình hung sống, á ụ T v Ng tạo lập đượ t i sản hung l 01 (một) thử đ t do kh i ho ng, phụ hó từ năm 96 và ngôi nhà xâ dựng từ những năm 974 - 975 trở về trướ tại th n , xã H, th nh phố M, tỉnh Quảng Ninh. Thử đ t đã đượ Ủ n nhân dân thị xã (n l th nh phố) Móng Cái p gi hứng nhận qu ền sử dụng (CNQSD) đ t số Đ8978 5; số v o s p GCN qu ền sử dụng đ t 58 Q DĐ ng
6 4 m ng tên hộ ng Phạm Qu ng T , ó diện t h 6 ,6m (trong đó ó 5 m đ t ở v 5 ,6m đ t vư n tạp).
Ngày 06/12/2005 ụ T hết, ng 6
9 ụ Ng hết, đều kh ng để lại di chúc.
Tại đơn khởi kiện ngày 06/4/2023, bà Phạm Thị D yêu ầu hi di sản thừ kế ủ ụ Phạm Qu ng T v ụ Bùi Thị Ng để lại l thử đ t diện t h 6 ,6m tại th n , xã H, th nh phố M, tỉnh Quảng Ninh ó gi CNQSD đ t số Đ8978 5; số v o s p GCN qu ền sử dụng đ t 58 Q DĐ do BND thị xã (n l th nh phố) Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh p ng
6 4 cho hộ ng Phạm Quang T1.
Quá trình giải qu ết, trên ơ sở tiếp ận Báo áo số 6 ng
8
ủ BND xã Hải Đ ng (sau â ọi tắt à Báo áo số 63) ngu ên đơn m dù vẫn giữ ngu ên êu ầu khởi kiện hi thừ kế nhưng th đ i phần diện t h chia, hỉ đề nghị giải qu ết hi một phần diện t h đ t trong gi CNQSD đ t số Đ8978 5; số v o s p GCN qu ền sử dụng đ t 58 Q DĐ do BND thị xã (n l th nh phố) Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh p ng
6 4 p ho hộ ng Phạm Qu ng T1, đượ giới hạn ởi á điểm -F- -D-E-B-G-C- 8- 9- theo sơ đ đo đạ hiện trạng k m theo iên ản xem xét, thẩm định tại h ng 6 6
do Tòa án tiến h nh (sau â ọi tắt à Sơ ồ hi n tr n ), diện t h đ t ụ thể: 456,6m2 (trong đó: 5 , m đ t ở, ,6m đ t vư n tạp). Theo đó, bà D đề nghị phân hi :
+ Bà D cùng với các N1 và Đ ( ngư i) nhận hiện vật l phần đ t ó diện t h
,6m (trong đó: xá định ó 7 m đ t ở v 5 ,6m đ t vư n tạp) đượ giới hạn ởi á điểm D-E-B-G-F-21-D theo ơ đ hi n tr n ;
+ Anh Phạm ăn T nhận diện t h: 6, m đ t (trong đó: xá định ó 8 m đ t ở v 5 m đ t vư n tạp) đượ giới hạn ởi á điểm C-18-19-20-F-G-C theo ơ đ hi n tr n ;
+ Những ngư i thừ kế òn lại s nhận giá trị ằng tiền trên ơ sở Kết luận định giá ủ Hội đ ng định giá t i sản theo qu định ủ pháp luật. Tu nhiên, ản thân tự th giá đ t ở theo Qu ết định ủ BND tỉnh Quảng Ninh n h nh từ năm 9 ó sự hênh lệ h so giá thị trư ng tại th i điểm định giá trong vụ án n nên tự ngu ện đề nghị Tò án xá định giá đ t ở l . . đ ng m làm ăn ứ để hi thừ kế trong quá trình giải qu ết vụ án này. Bà D đ ng th i l ngư i đại diện theo ủ qu ền ủ
Đ và bà N đề nghị đượ tự ngu ện th nh toán phần hênh lệ h giá trị trong phần di sản thự tế m anh T đượ hi .
Ngoài ra, trư ng hợp s u khi Tò án phân hi di sản thừ kế trong vụ án này xong khi ản án ó hiệu lự pháp luật, đối với phần diện t h đ t l di sản thừ kế mà bà cùng Đ và bà N1 đượ nhận ó sự hênh lệ h l m tăng giá trị thì các bà m kết s ó trá h nhiệm th nh toán phần hênh lệ h ho những ngư i không đượ nhận hiện vật ( N, bà T và bà S) một á h thỏ đáng (việ n á
s tự thự hiện m kh ng đề nghị Tò án giải qu ết).
Đối với ng i nh p 4 trên đ t ố m bà xây dựng từ nhiều năm trướ đến n đã hết kh u h o, bà B và anh T ũng kh ng sử dụng v không còn xá định đượ giá trị nên bà đề nghị không phân hi giá trị vì nếu phân chia thuộ phần đ t ủ i ũng đều phải phá dỡ ng i nh đó; phần â ối, ho m u trên đ t đ ng hi kh ng ó m hỉ ó ở phần đ t ên ạnh đề nghị Tò án giải qu ết theo qu n điểm ủ anh T, B v anh L, kh ng đư v o phân hi , giải qu ết.
ề hi ph xem xét, thẩm định v định giá t i sản: bà D đã tự th nh toán ho đơn vị đo đạ v á th nh viên th m gi thẩm định, định giá, bà tự ngu ện hịu kh ng êu ầu á đương sự khá phải cùng hịu chi phí này.
Đối với phần diện tích 147m2 đ t ị h ng l n và phần đ t d i dư so với gi CNQ D đ t đ ng êu ầu hi thừ kế theo Báo áo số 6 mà bà không yêu ầu phân hi , khi nào á ơ qu n hứ năng ho ngư i ó liên quan ần thiết phải giải qu ết thì đề nghị ngư i đ ng quản lý tại th i điểm n là anh Phạm ăn T ó trá h nhiệm, nghĩ vụ phối hợp, hợp tá cùng giải qu ết dứt điểm ằng vụ việ khá m kh ng đư v o giải qu ết trong vụ án n .
[2]. Theo iên ản ghi l i kh i ủ ị đơn Phạm Thị N ngày 23/6/2023 thể hiện: ơ ản phù hợp về mối qu n hệ giữ ị đơn với ngư i để lại di sản v những thừ kế khá . Ngo i di sản m
Phạm Thị D đ ng đề nghị hi thì Nhận ũng kh ng iết di sản n o khá . B Nhận kh ng đ ng ý với êu ầu ủ ngu ên đơn bà D về hi di sản thừ kế do ụ Phạm Qu ng T v ụ Bùi Thị Ng để lại m kh ng ó qu n điểm, ý kiến n o khá .
[3]. Những ngư i ó qu ền lợi, nghĩ vụ liên qu n:
[3.1]. B Phạm Thị T ó ý kiến, qu n điểm ơ ản phù hợp với phần trình
ủ ngu ên đơn, ị đơn về mối qu n hệ với ngư i để lại di sản v những ngư i thừ kế khá ; đ ng th i,
ó qu n điểm đề nghị Tò án giải qu ết theo qu định ủ pháp luật, miễn án ph dân sự sơ thẩm v ó đơn xin giải qu ết vắng m t.
[3.2]. B Phạm Thị ó ý kiến, qu n điểm ơ ản phù hợp với phần trình
ủ ngu ên đơn, ị đơn về mối qu n hệ với ngư i để lại di sản; S có quan điểm đề nghị Tò án giải qu ết phân chia theo qu định ủ pháp luật và miễn án ph dân sự sơ thẩm, đ ng th i xin giải qu ết vắng m t.
[3.3]. Các bà Phạm Thị N v Phạm Thị Đ có ngư i đại diện theo ủ qu ền ó ý kiến, qu n điểm: thự tế các bà r t muốn giữ lại t i sản ủ ố m để l m nơi th
ng, tu nhiên, hiện n òn ó nhiều thủ tụ vướng mắ nên đề nghị giải qu ết theo qu định ủ pháp luật, trong đó bà N1, Đ ùng với bà D s nhận hiện vật (thử đ t) v th nh toán giá trị ằng tiền đối với phần ủ m i ngư i đượ hưởng ho những ngư i thừ kế òn lại. Ngư i đại diện theo ủ qu ền ủ
Đ đề nghị ho Đ đượ miễn án phí.
[3.4]. Anh Phạm ăn T có ý kiến, qu n điểm: xá nhận mối qu n hệ với ụ Phạm Qu ng T , anh đ ng ý với êu ầu khởi kiện ủ
Phạm Thị D về chia di sản thừ kế ủ ụ Phạm Qu ng T v ụ Bùi Thị Ng, đề nghị đượ hưởng một phần di sản thừ kế như ý kiến ủ các bà D, Đ và N1 đối với phần đ t ó diện t h: 6, m (trong đó: xá định ó 8 m đ t ở v 5 m đ t vư n tạp) đượ giới hạn ởi á điểm C-18-19-20-F-G-C theo ơ đ hi n tr n để l m nơi sinh sống v th
ng ố đẻ l ụ Phạm Qu ng T theo phong tụ tru ền thống ủ iệt N m. Anh v m đẻ là bà Bùi Thị B ũng kh ng xâ dựng nh , ng trình gì, tr ng â ối gì tại phần đ t đượ p gi CNQ D đ t, ng i nh trên đ t đã ũ nát, hiện n nh v m nh ũng kh ng sử dụng nữ . Đối với phần diện t h đ t khá m ngu ên đơn kh ng êu ầu thì đề nghị Tò án kh ng đư v o hi , ũng kh ng ó ý kiến đối với phần diện t h đ t đó.
[3.5]. B Bùi Thị B ó ý kiến, qu n điểm: bà v ụ Phạm Qu ng T1 ó
on hung du nh t l Phạm ăn T, sinh năm 986, còn anh Phạm ăn L l on riêng ủ bà từ trướ khi về hung sống với ụ T . u khi về hung sống với ụ T1 mới iết ụ T và ụ Ng kh ng l m thủ tụ l h n nên bà và ụ T không đăng ký kết h n theo qu định ủ pháp luật. B ó iết di sản m bà D êu ầu Tòa án chia thừ kế đã đượ p gi CNQSD đ t năm
nhưng thử đ t này và ng i nh trên đ t đều là t i sản do ụ Ng và ụ T ó đượ trong th i gi n hung sống. Do kh ng phải l vợ hợp pháp ủ ụ T , anh L kh ng phải l on đẻ ủ ụ T nên xá định kh ng đượ hi thừ kế m đ ng ý với việ phân hi ủ ngu ên đơn. Bà và anh T ũng kh ng xâ dựng nh , ng trình gì, tr ng â ối gì tại phần đ t đượ p gi CNQ D đ t. Ng i nh hiện n
v on tr i kh ng sử dụng vì đã ũ nát kh ng dám ở, sợ ị sập t ứ l n o. B đề nghị Tò án xem xét giải qu ết ho anh T ( on tr i du nh t ủ ụ T ) đượ hưởng một phần diện tích đ t để xâ dựng nh ở n định v th ng ụ T , vì ngo i nơi ở n thì anh T kh ng òn nơi ở n o khá . Khi ụ T hết kh ng để lại di h nên bà và anh T không phải l ngư i đượ hỉ định quản lý di sản, những ngư i thừ kế ũng kh ng thỏ thuận ử v anh T quản lý di sản nên đến n
kh ng ó êu ầu gì đối với di sản do ụ T1 để lại. Đề nghị Tò án không giải qu ết qu ền lợi về quản lý di sản đối với v anh T.
[3.6]. Anh Phạm ăn ó ý kiến, qu n điểm: đ ng ý với ý kiến ủ
Bùi Thị B v nh Phạm ăn T, kh ng sung thêm nội dung gì. Đ ng th i, anh không êu ầu t ứ qu ền lợi vật h t h tinh thần gì trong vụ án n .
* ề t i liệu, hứng ứ thu thập thể hiện:
- BND xã Hải Đ ng, th nh phố Móng Cái ung p: Báo áo số 5 BC-UBND ngày 28/6/2023 (sau â ọi tắt à Báo áo số 50) k m theo Phiếu l ý kiến ủ khu dân sự về ngu n gố v th i điểm sử dụng đ t lập ng 6 5
; Báo áo số 6 /BC-UBND ngày 03/8/2023 ủ về r nh giới hiện trạng thử đ t số 5 9 t ản đ số 8 m ng tên hộ ng Phạm Qu ng T (sau â ọi tắt à Báo áo số 63); Biên ản xá minh ngày 23/6/2023, ngày 28/6/2023;
- BND th nh phố Móng Cái ung p: Văn ản số 2820/UBND-VP ngày 18/9/2023 về ph đáp văn ản ủ Tò án liên qu n đến vụ án dân sự giữ Phạm Thị D và bà Phạm Thị N (sau â ọi tắt à Văn ản số 2820); h sơ p gi CNQ D đ t ủ hộ ng Phạm Qu ng T ;
* Cá tình tiết, sự kiện kh ng phải hứng minh: Không.
* Nội dung á đương sự đã thỏ thuận thống nh t đượ : Kh ng.
* Nội dung á đương sự kh ng thống nh t đượ : To n ộ vụ án.
i di n Vi n ki m sát nhân dân thành hố M n Cái t nh uản Ninh hát i u kiến v vi tuân th o há uật tron uá tr nh iải u ết v án và vi iải u ết v án:
- iệ tuân theo pháp luật ủ Thẩm phán, Hội đ ng xét xử trong quá trình giải qu ết vụ án: iệ Tò án nhân dân th nh phố Móng Cái thụ lý giải qu ết vụ án l đ ng qu định ủ pháp luật; xá định đ ng qu n hệ pháp luật, tư á h th m gi tố tụng, tiến h nh mở phiên tò sơ thẩm đượ thự hiện đ ng, đầ đủ, đảm ảo á qu ền v nghĩ vụ ủ á đương sự theo qu định ủ pháp luật.
Ngư i th m gi tố tụng đã đượ Tòa án thự hiện đầ đủ qu ền v nghĩ vụ tố tụng ủ họ theo quy định ủ pháp luật. ì vậ , ăn ứ Điều 227 BLTTDS, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) Hội đ ng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng m t họ là đ ng quy định ủ pháp luật.
- Qu n điểm giải qu ết vụ án:
Xá định qu ền sử dụng đ t v t i sản trên đ t l di sản ủ vợ h ng ụ T và ụ Ng, nên, việ ngu ên đơn khởi kiện êu ầu hi di sản thừ kế đối với diện t h đ t 456,6m2 (trong đó: 5 , m đ t ở,
,6m đ t vư n tạp) đượ giới hạn ởi á điểm -F-21-D-E-B-G-C-18-19- theo sơ đ hiện trạng l ó ăn ứ h p nhận. Cụ T và ụ Ng chết đều kh ng để lại di h . Do đó, đề nghị Hội đ ng xét xử hi di sản thừ kế theo qu định tại Điều 649; Điều 65 v khoản Điều 66 B D năm 5.
ề t i sản trên đ t: kh ng xem xét giải qu ết. Bởi, (một) nh ếp do nh Phạm ăn T xâ dựng năm
4 v
(một) nh vệ sinh do nh Phạm ăn T xây dựng năm
4 kh ng nằm trong phần diện t h đ t đượ p gi hứng nhận, đ ng th i ngu ên đơn kh ng êu ầu xem xét giải qu ết. Đối với (một) nh p 4 do ụ Phạm Qu ng T v ụ Bùi Thị Ng xâ dựng từ năm 974-1975 và 01 (một) giếng đ o, k đá, sân ê t ng đã ũ xâ dựng từ nhiều năm đều đã hết kh u h o kh ng xá định đượ về giá.
ề giá trị qu ền sử dụng đ t: ngu ên đơn Phạm Thị D nhận th Qu ết định ủ BND tỉnh Quảng Ninh áp dụng từ năm
đến n thự tế đã ó sự hênh lệ h về giá nên tự ngu ện đề nghị Tò án xá định giá đ t ở l . . đ ng m l m ăn ứ để t nh giá trị phân hi . Theo đó, t ng giá trị: (253,0m2 đ t ở x . . đ ng m +
,6m đ t â lâu năm x 5 . đ ng m ) = 6 .79 .8 đ ng. Những ngư i ó qu ền lợi nghĩ vụ liên qu n kh ng ó ý kiến gì về v n đề n , nên ó ơ sở h p nhận giá trị t i sản thừ kế l 263.790.800 đ ng.
ề điểm mở thừ kế v th i hiệu khởi kiện: theo gi hứng tử thể hiện ụ Phạm Qu ng T hết ng 6
5, ụ Bùi Thị Ng hết ng 6
9. Ng 07/4/2023, bà Phạm Thị D khởi kiện êu ầu hi di sản thừ kế ủ ụ T và ụ Ng, l òn th i hiệu khởi kiện theo qu định tại khoản Điều 6 B D
5.
ề diện v h ng thừ kế: những ngư i thừ kế ủ ụ T g m: vợ l ụ Bùi Thị Ng, các con là bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị N, bà Phạm Thị D, bà Phạm Thị Đ, bà Phạm Thị N, anh Phạm ăn T. Những ngư i thừ kế ủ ụ Ng g m: á con là bà Phạm Thị , bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị N, bà Phạm Thị D, bà Phạm Thị Đ, bà Phạm Thị N.
Cụ Ng hết ng 6
9, xá định kh ng để lại di h , di sản ủ ụ Ng:
.895.4 đ ng + 8.84 . đ ng
5 .7 7.6 đ ng (một trăm năm mươi triệu, ả trăm mươi ẩ nghìn, sáu trăm đ ng, hi ho 6 (sáu) ngư i thuộ h ng thừ kế ủ ụ Ng, m i ngư i đượ hưởng kỷ phần ằng 5. . đ ng.
Phần t i sản ủ á
Phạm Thị T, bà Phạm Thị N, bà Phạm Thị D, bà Phạm Thị Đ, bà Phạm Thị N, do m i ngư i đượ hi thừ kế ủ ụ T là 8.84 . đ ng v ủ ụ Ng là 25.1 .9 đ ng, t ng ộng: 4 .965. đ ng; Phần t i sản ủ
S đượ hưởng thừ kế ủ ụ Ng là 5. .9 đ ng; Phần t i sản ủ anh T đượ hưởng thừ kế ủ ụ T là 8.84 . đ ng.
Ngo i r , á đương sự phải nộp án ph theo qu định.
N ẬN ỊN Ủ
ÁN:
u khi nghiên ứu á t i liệu ó trong h sơ vụ án đượ thẩm tr hứng ứ tại phiên to v ăn ứ kết quả tr nh luận tại phiên to , Hội đ ng xét xử nhận định:
[1]. ề tố tụng:
[1.1]. Căn ứ v o nội dung êu ầu khởi kiện ùng á t i liệu, hứng ứ do ngu ên đơn Phạm Thị D ung p k m theo đơn khởi kiện xá định qu n hệ pháp luật tr nh h p l : tr nh h p về thừ kế t i sản l tr nh h p dân sự thuộ trư ng hợp qu định tại khoản 5 Điều 6 BLTTDS; ị đơn ư tr và t i sản thừ kế l t động sản đều ở th nh phố Móng Cái nên thuộ thẩm qu ền giải qu ết ủ Tò án nhân dân th nh phố Móng Cái theo qu định tại điểm khoản Điều 5, điểm , khoản Điều 9 BLTTDS.
[ . ]. ề thủ tụ xét xử vắng m t ủ á đương sự: ị đơn bà Phạm Thị N đã đượ Tò án thự hiện tống đạt hợp lệ á văn ản tố tụng l Qu ết định đư vụ án r xét xử, Qu ết định hoãn phiên tò , đượ Tò án triệu tập hợp lệ hơn h i lần nhưng vẫn vắng m t kh ng ó lý do, đối với những ngư i ó qu ền lợi, nghĩ vụ liên quan bà Phạm Thị T và bà Phạm Thị đã ó đơn xin xét xử vắng m t, các bà Phạm Thị Đ và Phạm Thị N đã ó ngư i đại diện theo ủ qu ền ó m t tại phiên tòa nên sự vắng m t ủ họ đều đảm ảo. Do đó, Hội đ ng xét xử đối hiếu qu định tại khoản Điều 7 v khoản Điều 28 BLTTDS tiến h nh xét xử vắng m t họ.
[2]. ề kết quả xá minh, thu th hứng ứ:
[2.1]. ề kết quả xem xét, thẩm định tại h v t i liệu, hứng ứ xá định qu ền sử dụng đ t v t i sản gắn liền với đ t:
T i Báo áo số 50 nội dun : Thử đ t ( êu ầu hi thừ kế) ó ngu n gố năm 96 ng Phạm Qu ng T và bà Bùi Thị Ng sử dụng để ở, đ o giếng, tr ng â . Đến năm 975 ng T1, bà Ng xâ dựng lại nh để ở nh ng i nh hiện n đ ng ó trên đ t v ở n định liên tụ đến gi i đoạn 98 - 1984 Ngo n đi ở h khá . Năm 985 ng T1 đư bà B về ở tại ng i nh do ông T1 và bà Ngoan xâ , năm 986 bà B sinh on với ông T1 là Phạm ăn T. Bà B ở với ông T1 từ năm 985 đến năm 5 ông T1 hết. Sau khi ông T1 hết, bà B với on l Tiến sử dụng từ đó đến n .
T i Báo áo số 63 nội dun : xá định ngu n gố v quá trình sử dụng thử đ t như Báo áo số 5 ; đ ng th i áo áo nêu rõ: đối hiếu với ản đ giải thử , s mụ kê, s đị h nh v gi CNQSD đ t n ng nghiệp, thì diện t h đ t vư n tạp thể hiện tại gi CNQSD đ t p ho hộ ng Phạm Qu ng T có 147m2 (theo ơ đ hiện trạng) ị h ng l n trong thử số 745 t ản đ giải thử số ông Phạm Qu ng T đã đượ BND hu ện Hải Ninh p gi CNQSD đ t nông nghiệp ng 5/6/1996 (đượ giới hạn ởi á điểm A-E-D-22-A).
T ng diện t h đo đạ hiện trạng tăng so với gi CNQSD đ t là: 336,3m2 đượ giới hạn ởi á điểm từ 1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-14-15-16-17-18-C-B-E-A-22-23-1, ụ thể l :
+ Diện t h 5 m đ t đượ giới hạn ởi á điểm từ 1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-E-A-22-23- hiện nằm trong thử 745 t ản đ giải thử số đã đượ p gi CNQSD đ t n ng nghiệp do BND hu ện Hải Ninh p ng
5/6/1996, mang tên ông Phạm Qu ng T .
+ Diện t h 8 , m nằm trong thử đ t số 746 t ản đ giải thử số ký hiệu l (T) ó ngu n gố năm 96 ng Phạm Qu ng T và bà Bùi Thị Ng khai phá, ải tạo sử dụng để tr ng â lâu năm, đ o giếng. Từ năm 985 đến năm 4, ông T1 đư
Bùi Thị B về hung sống v ùng quản lý, sử dụng. Năm
5 ông T1 hết kh ng để lại di h . Từ năm 5, bà B cùng con trai là Phạm ăn T tiếp tụ quản lý sử dụng từ đó đến n , diện t h 8 , m hư gi o đ t, p gi CNQSD đ t ho hộ gi đình, á nhân, t hứ n o v liền thử với phần diện t h đã đượ p gi CNQSD đ t (đượ giới hạn ởi á điểm -12-13-14-15-16-17-18-C-G-B-E-11).
T i Văn ản số 2820/UBND-V n à 18/9/2023 ủa UBND thành hố M n Cái v hú á văn ản ủa Tòa án iên uan ến v án dân sự iữa à h m Th D và bà h m Th N (sau â ọi tắt à Văn ản số 2820) th hi n nội dung:
- Trên ơ sở h sơ p gi hứng nhận, việ hợp thứ hó ng nhận qu ền sử dụng đ t đối với hộ ng Phạm Qu ng T tại th n 8, xã Hải Đ ng l đảm ảo đ ng trình tự, thủ tụ p Gi hứng nhận qu ền sử dụng đ t theo qu định.
- Theo t i liệu (s hộ khẩu) trong h sơ p gi CNQSD đ t g m á nhân khẩu: ng Phạm Qu ng T , bà Bùi Thị B, nh Phạm ăn uật v nh Phạm ăn T. Tu nhiên, trong h sơ tr nh h p dân sự hi thừ kế m Tò án đ ng thụ lý v xem xét giải qu ết lại thể hiện th i điểm đó ( p gi ) vợ h nh thứ ủ ông T1 là bà Bùi Thị Ng vẫn òn sinh sống trên đị n xã Hải Đ ng òn bà B v nh uật kh ng phải l vợ v on ủ ông T1 (nội dung n bà B đã thừ nhận). Do đó việ xá định ngư i đ ng ó qu ền sử dụng đ t, ngo i ăn ứ v o h sơ p gi hứng nhận qu ền sử dụng đ t, ần xem xét trên ơ sở pháp luật về h n nhân v gi đình, pháp luật đ t đ i v á qu định ó liên qu n. Để đảm ảo qu ền v lợi h hợp pháp ủ những ngư i ó liên qu n đến thử đ t trên, đề nghị Tòa án nhân dân Th nh phố ăn ứ qu định ủ pháp luật giải qu ết theo thẩm qu ền.
- Trên ơ sở báo cáo số 63: Diện tích đ t vư n tạp thể hiện tại gi y CNQSD đ t đã c p cho hộ ông Phạm Qu ng T có 147 m2 bị ch ng l n với thử đ t số 745 t bản đ giải thử số 22 ông Phạm Qu ng T đã đượ BND hu ện Hải Ninh (n l th nh phố Móng Cái) p gi y CNQSD đ t n ng nghiệp ng 5/6/1996 - Gi CNQSD đ t ở p s u gi y CNQSD đ t n ng nghiệp. Do đó, khi c p đ i gi y CNQSD đ t ở, phần h ng l n nêu trên BND th nh phố kh ng xem xét, giải qu ết v phải loại r khỏi r nh giới thử đ t ở khi p lại để đảm ảo qu định ủ pháp luật.
Như vậ , việ ngu ên đơn bà Phạm Thị D êu ầu hi di sản thừ kế đối với diện t h đ t 456,6m (trong đó: 5 , m đ t ở,
,6m đ t vư n tạp) đượ giới hạn ởi á điểm 20-F-21-D-E-B-G-C-18-19-20 theo Sơ đ hiện trạng thuộ qu ền sử dụng ủ ụ Phạm Qu ng T v ụ Bùi Thị Ng l phù hợp.
- ề t i sản gắn liền với đ t:
+ Cá ng trình kiến tr nằm trong r nh giới á điểm -F-21-D-E-B-G-C-18-19- theo ơ đ hiện trạng đã đượ p gi CNQ D đ t: (một) nh p 4 do ụ Phạm Qu ng T và ụ Bùi Thị Ng xâ dựng từ năm 974- 975: kết u gi n, gạ h v i, trần g mối mọt, nền đ t trũng, diện t h 78,9m ; ân ê t ng đã ũ xâ dựng từ nhiều năm kh ng xá định th i điểm, hiện kh ng ó ngư i sử dụng.
+ Cá ng trình kiến tr nằm trong r nh giới á điểm -12-13-14-15-16-17-18-C-G-B-E-11 theo ơ đ hiện trạng hư đượ p gi CNQ D đ t g m: 01 (một) nh ếp diện t h , m do anh Phạm ăn T xâ dựng năm
4: kết u hi
gi n nhỏ, gi n sử dụng l m ếp n u ăn nền xi măng, gi n sử dụng l m phòng ngủ nền lát gạ h men nhiều loại k h ỡ khá nh u, gi n sử dụng làm nhà tắm; (một) nh vệ sinh diện t h ,6m do anh T xâ dựng năm
4; (một) giếng đ o, k đá ó ngu n gố do đơn vị ộ đội đ o gi p nhân dân từ những năm 1979 - 98 (trên giếng đắp hữ n i “ 98 ”);
Như vậ , theo sơ đ xá định phần diện t h đ t theo gi hứng nhận thì 01 (một) nh ếp và (một) nh vệ sinh đều do anh T xâ dựng năm
4 không nằm trong phần diện t h đ t đã đượ p gi hứng nhận. Đối với (một) nh p 4 do ụ Phạm Qu ng T và ụ Bùi Thị Ng xâ dựng từ năm 974-1975 và 01 (một) giếng đ o, k đá, sân ê t ng đã ũ xâ dựng từ nhiều năm đều đã hết kh u hao, kh ng òn sử dụng kh ng xá định đượ về giá. Ngu ên đơn v á đương sự đều kh ng êu ầu xem xét giải qu ết về giá trị ngôi nhà vì kh ng òn i sử dụng v xá định nếu thuộ ên n o quản lý đều cùng ó trá h nhiệm phối hợp tháo dỡ để sử dụng theo nhu ầu ủ m i ên. Tuy nhiên, trên ơ sở hiện trạng thự tế công trình kiến tr gắn liền với đ t thì ần thiết tạm gi o ho những ngư i đượ hi hiện vật quản lý một phần ng i nh gắn liền trên phần diện t h đ t đượ hi để đảm ảo thi h nh án.
[2.2]. ề kết quả định giá t i sản:
- Ngày 16/6/2023 theo Kết luận định giá xá định theo Qu ết định số 4 ng 9
9 ủ BND tỉnh Quảng Ninh v hệ số điều hỉnh thì đơn giá đ t ở đối với qu ền sử dụng đ t tại vị tr trong vụ án n l
. đ ng m đ t ở v 5 . đ ng m đ t tr ng â lâu năm. Theo đó, t ng giá trị diện t h đ t êu ầu hi l : ( 5 , m đ t ở x
. đ ng m +
,6m đ t â lâu năm x 5 . đ ng/01m2) = 66.45 .8 đ ng.
Tu nhiên, ngu ên đơn Phạm Thị D nhận th Qu ết định ủ BND tỉnh Quảng Ninh áp dụng từ năm
đến n thự tế đã ó sự hênh lệ h về giá nên tự ngu ện đề nghị Tò án xá định giá đ t ở l . . đ ng m l m ăn ứ để t nh giá trị phân hi . Theo đó, t ng giá trị: ( 5 , m đ t ở x 1.000.000 đ ng m + ,6m đ t â lâu năm x 5 . đ ng m ) 263.79 .8 đ ng.
M dù Kết luận định giá ủ Hội đ ng định giá trong tố tụng dân sự th nh phố Móng Cái ăn ứ v o ảng giá đ t v hệ số điều hỉnh do BND tỉnh Quảng Ninh ban hành để l m ăn ứ định giá t i sản tr nh h p l đảm ảo theo khoản Điều 7 ủ Th ng tư liên tị h số:
4 TT T-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BTC ng
8
4 v Điều 5 Nghị định số:
8 NĐ- CP ngày 7
8 ủ Ch nh phủ. Nhưng ngu ên đơn đ ng th i l ngư i đại diện theo ủ qu ền ủ những ngư i ó qu ền lợi, nghĩ vụ liên qu n Đ và bà N1 tự ngu ện đề nghị tăng đơn giá đ t ở o hơn hẳn so với qu định ủ BND tỉnh l ó lợi ho ị đơn và những ngư i ó qu ền lợi, nghĩ vụ liên qu n, hơn nữ , ản thân anh T l ngư i đượ hi hiện vật ũng đ ng ý với ý kiến ủ ngu ên đơn. Do đó, Hội đ ng xét xử h p nhận đề nghị ủ ngu ên đơn, xá định giá đ t ở đối với t i sản tr nh h p là 1. . đ ng m (một triệu đ ng một mét vu ng) l m ăn ứ giải qu ết trong vụ án.
[3]. ề n i dung:
[3.1]. ề điểm mở thừ kế v th i hiệu khởi kiện: theo gi hứng tử thể hiện ụ Phạm Qu ng T hết ngày 06/12/ 5, ụ Bùi Thị Ng hết ngày 16/10/2009. Ngày 07/4/2023, bà Phạm Thị D khởi kiện êu ầu hi di sản thừ kế ủ ụ T và ụ Ng, đối hiếu với qu định tại khoản Điều 6 B D 2015 là òn th i hiệu khởi kiện.
[3.2]. ề diện v h ng thừ kế:
Cụ T và ụ Ng có 05 (năm) ngư i on hung l á
Phạm Thị T, bà Phạm Thị N, bà Phạm Thị D, bà Phạm Thị Đ, bà Phạm Thị N. Cụ Ng có 01 (một) ngư i on riêng l
Phạm Thị . Cụ T có (một) ngư i on riêng l nh Phạm ăn T.
Theo qu định tại điểm khoản Điều 65 Bộ luật Dân sự thì:
+ Những ngư i thừ kế ủ ụ T g m: vợ l ụ Bùi Thị Ng, các con là bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị N, bà Phạm Thị D, bà Phạm Thị Đ, bà Phạm Thị N, anh Phạm ăn T.
+ Những ngư i thừ kế ủ ụ Ng g m: các con là bà Phạm Thị , bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị N, bà Phạm Thị D, bà Phạm Thị Đ, bà Phạm Thị N.
[3.3]. ề di sản thừ kế ủ ụ T và ụ Ng:
Căn ứ v o l i kh i ủ á đương sự l á on ủ ụ T và ụ Ng, bà B là ngư i hung sống ùng ụ T đều thừ nhận xá định: trong th i kỳ h n nhân ụ T1 và ụ Ng tạo dựng đượ ng i nh p 4 từ những năm 975 trở về trướ (đã hết kh u h o) hiện n kh ng òn sử dụng gắn liền qu ền sử dụng đ t tại thử số 5 9 t ản đ số 8 đị hỉ th n , xã H, th nh phố M, tỉnh Quảng Ninh. Thử đ t n đã đượ p gi CNQSD đ t ng 8 6
, s u đó đã điều hỉnh lại v o năm
4 với diện t h l 6 ,6m (trong đó ó 5 m đ t ở v 5 ,6m đ t tr ng vư n tạp).
Đ ng th i, trên ơ sở nhận định tại mụ [2.1] nên ngu ên đơn th đ i phần diện t h chi hỉ đề nghị giải qu ết hi một phần đ t trong gi CNQSD đ t số Đ8978 5; số v o s p GCN qu ền sử dụng đ t 58 Q DĐ do BND thị xã Móng Cái (n l th nh phố Móng Cái), tỉnh Quảng Ninh p ng
6 4 m ng tên hộ ng Phạm Qu ng T , đượ giới hạn ởi á điểm -F-21-D-E-B-G-C-18-19-20 theo Sơ ồ hi n tr n , t ng diện t h: 456,6m (trong đó: 5 , m đ t ở,
,6m đ t vư n tạp) đã trừ r 47m đ t ị h ng l n l phù hợp v đủ điều kiện hi .
Đối hiếu với Điều 7 uật H n nhân v gi đình năm
thì t i sản trên đượ tạo lập trong th i kỳ h n nhân l t i sản hung ủ ụ T và ụ Ng. Ngày 06/12/2005, ụ T hết, xá định l kh ng để lại di h . Theo qu định tại Điều 8, Điều
uật H n nhân v gi đình năm
; Điều , Điều 6 7 B D năm 1995 khi ụ T hết thì một nử nh đ t nêu trên l di sản ủ ụ T , hư đượ chia (tu nhiên nh hết kh u h o, không còn ai sử dụng nên kh ng xá định đượ giá trị). Như vậ , xá định di sản thừ kế ủ ụ T là ½ ủ qu ền sử dụng đ t diện t h 456,6m (trong đó: 5 , m đ t ở, ,6m đ t vư n tạp) tương ứng với diện t h: 6m đ t ở v 101,8m2 đ t vư n tạp, ó trị giá l 131.895.400 đ ng, chia cho 07 ( ẩ ) ngư i thuộ h ng thừ kế ủ ụ T , m i ngư i đượ hưởng kỷ phần ằng 8.84 . đ ng.
Cụ Ng hết ng 16/10/2009, xá định kh ng để lại di h , di sản ủ ụ Ng: 131.895.400 đ ng + 8.84 . đ ng 150.737.600 đ ng (một trăm năm m ơi tri u ả trăm ba m ơi ẩ nghìn, sáu trăm ồn , hi ho 6 (sáu) ngư i thuộ h ng thừ kế ủ ụ Ng, m i ngư i đượ hưởng kỷ phần ằng 25.122.933 đ ng.
Phần t i sản ủ các bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị N, bà Phạm Thị D, bà Phạm Thị Đ, bà Phạm Thị N, do m i ngư i đượ hi thừ kế ủ ụ T là 8.84 . đ ng v ủ ụ Ng là 25.122.933 đ ng, t ng ộng: 43.965.133 đ ng; Phần t i sản ủ
S đượ hưởng thừ kế ủ ụ Ng là 5. .9 đ ng; Phần t i sản ủ anh T đượ hưởng thừ kế ủ ụ T là 8.84 . đ ng;
[3.4]. ề á h thứ phân hi di sản thừ kế:
Trong vụ án n , ị đơn ó qu n điểm kh ng đ ng ý phân hi di sản thừ kế đ ng th i kh ng th m gi tố tụng nên kh ng ó qu n điểm ụ thể về á h thứ phân hi ; những ngư i ó qu ền lợi, nghĩ vụ liên qu n Phạm Thị T và bà Phạm Thị đề nghị giải qu ết hi di sản thừ kế theo qu định;
Đối với qu n điểm ủ ngu ên đơn Phạm Thị D đ ng th i l ngư i đại diện theo ủ qu ền ủ những ngư i ó qu ền lợi, nghĩ vụ liên qu n á
Phạm Thị Đ và Phạm Thị N v ngư i ó qu ền lợi, nghĩ vụ liên qu n anh Phạm ăn T đề nghị chia di sản theo hướng: á
Phạm Thị D, Phạm Thị Đ và Phạm Thị N nhận chung một phần diện t h đ t, òn nh Phạm ăn T nhận một phần diện t h đ t. Ngư i ó qu ền lợi, nghĩ vụ liên qu n Bùi Thị B v nh Phạm ăn uật ó qu n điểm đ ng ý với qu n điểm ủ nh Phạm ăn T. Đ ng th i, á đương sự n ũng ó qu n điểm, đối với một phần ng i nh gắn liền với một phần diện t h đ t đượ hi do đã hết kh u h o, kh ng òn sử dụng kh ng t nh đượ giá trị thì thống nh t, s u khi ản án ó hiệu lự pháp luật họ ó trá h nhiệm tháo dỡ phần nh trên đ t để sử dụng diện t h đ t đượ hi phù hợp với nhu ầu ủ họ. Tuy nhiên, qu n điểm n kh ng ó sự đ ng ý ủ t t ả á đ ng thừ kế nên Hội đ ng xét xử kh ng ghi nhận sự thỏ thuận ủ họ.
Xá định ụ T và ụ Ng hết đều kh ng để lại di h nên Hội đ ng xét xử hi di sản thừ kế theo qu định tại Điều 649; Điều 65 v khoản Điều 66 B D năm 5;
Trên ơ sở kết quả xem xét, thẩm định tại h thể hiện tại sơ đ hiện trạng, áo áo số 5 , áo áo số 6 ủ BND xã Hải Đ ng, Văn ản số 2820/UBND-VP ngày 18/9/2023 ủ BND th nh phố Móng Cái, Qu ết định 9
QĐ-BND ng
9 7
ủ BND tỉnh Quảng Ninh về việ : n h nh qu định hạn mứ gi o đ t ở, hạn mứ ng nhận đ t ở; qu định diện t h tối thiểu đượ phép tá h thử đối với đ t ở, đ t sản xu t kinh do nh phi n ng nghiệp, đ t n ng nghiệp ủ hộ gi đình, á nhân trên đị n tỉnh Quảng Ninh (Ban hành kèm theo u ết nh 39/2021/ -UBND n à 29/7/2021 ủa UBND t nh uản Ninh) thì diện t h đ t á đương sự đ ng êu ầu hi thừ kế có thể tá h thử nhưng kh ng thể chia hiện vật cho 07 đ ng thừ kế (diện t h đ t ở l 5 m v hiều rộng ( ám m t đư ng) khoảng 15,2m (do ó đư ng g p kh ); trong khi bà Phạm Thị N đề nghị không chia di sản, đã ó nơi ở n định, các Nhận, bà Phạm Thị T và Phạm Thị ũng kh ng đư r qu n điểm ụ thể mà thử đ t thì kh ng thể hi ằng hiện vật ho t t ả những ngư i thừ kế. Do đó, Hội đ ng xét xử xem xét chia di sản thừ kế ủ ụ T và ụ Ng theo đề nghị ủ ngu ên đơn Phạm Thị D đ ng th i l ngư i đại diện theo ủ qu ền ủ những ngư i ó qu ền lợi, nghĩ vụ liên quan các bà Phạm Thị Đ và Phạm Thị N cùng đượ hưởng một phần diện t h
,6m (trong đó: xá định ó 7 m đ t ở v 5 ,6m đ t vư n tạp) v ngư i ó qu ền lợi, nghĩ vụ liên qu n nh Phạm ăn T (anh T và bà B hỉ ó nơi ở du nh t ngo i r kh ng ó nơi ở n o khá , ản thân anh T đã sử dụng nh đ t đó n định lâu d i v ó ngu ện vọng nhận hiện vật) đượ hưởng một phần diện t h 6, m (trong đó: xá định ó 8 m đ t ở v 5 m đ t vư n tạp) để ở và họ có nghĩ vụ th nh toán phần di sản thừ kế ằng tiền ho á đ ng thừ kế ( Nhận, bà Thành, bà S). Ngo i r , ngu ên đơn đ ng th i l ngư i đại diện theo ủ qu ền ủ những ngư i ó qu ền lợi, nghĩ vụ liên qu n á
Phạm Thị Đ và Phạm Thị N ó qu n điểm tự ngu ện chịu phần hênh lệ h giá trị đối với t i sản m anh T đượ hi so với phần t i sản ủ anh T đượ hưởng thừ kế ủ ụ T , l đảm ảo việ thi h nh án v phù hợp với phong tụ tru ền thống ủ nướ t nên Hội đ ng xét xử h p nhận qu n điểm ủ bà D.
Sau khi các bà Phạm Thị D, Phạm Thị Đ, Phạm Thị N và anh Phạm ăn T thự hiện xong nghĩ vụ th nh toán phần di sản thừ kế ho đ ng thừ kế là các bà Phạm Thị N, Phạm Thị T và Phạm Thị ằng tiền. Anh Phạm ăn T và bà Bùi Thị B ó nghĩ vụ gi o phần diện t h đ t ó diện t h ,6m (trong đó: xá định ó 7 m đ t ở v 5 ,6m đ t â vư n tạp) và v một phần ng i nh ó diện tích 49,3m2, đượ giới hạn ởi á điểm D-E-B-G-F-21-D theo Sơ ồ hi n tr n , tại thử đ t số 5 9 thuộ t ản đ số 8 tại đị hỉ: thôn , xã H, th nh phố M, tỉnh Quảng Ninh cho các bà Phạm Thị D, Phạm Thị Đ, Phạm Thị N quản lý, sử dụng; anh Phạm ăn T đượ qu ền quản lý, sử dụng phần diện t h 136,0m2 (trong đó: xá định ó 8 m đ t ở v 5 m đ t vư n tạp) v một phần ng i nh ó diện tích 29,6m2, đượ giới hạn ởi á điểm C-18-19-20-F-G-C theo Sơ ồ hi n tr n , tại thử đ t số 5 9 thuộ t ản đ số 8 tại đị hỉ: th n , xã H, th nh phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Đối với ng i nh p 4 do ụ T và ụ Ng xâ dựng từ năm 975, đã xuống p - hết kh u h o, không còn sử dụng v kh ng xá định đượ giá trị, theo Sơ ồ hi n tr n thể hiện việ hi ho anh T một phần diện t h đ t l m ảnh hưởng đến kết u ngôi nhà này. Tuy nhiên, những ngư i đượ hưởng thừ kế ó m t tại phiên tòa đề nghị Tòa án hi theo hiện vật ó qu n điểm: trong trư ng hợp đượ hi diện t h đ t ó một phần ngôi nh gắn liền với đ t thì họ tự thự hiện tháo dỡ ng i nh để sử dụng đ t v o mụ đ h phù hợp với nhu ầu sử dụng đ t l phù hợp.
[4]. Đối với diện t h đ t d i dư v diện t h đ t h ng l n:
[4.1]. Đối với diện t h đ t h ng l n: Trên ơ sở đối hiếu với ản đ giải thử , s mụ kê, s đị h nh v gi CNQSD đ t n ng nghiệp, thì diện t h đ t vư n tạp thể hiện tại gi CNQSD đ t p ho hộ ng Phạm Qu ng T có 147m2 ị h ng l n trong thử số 745 t ản đ giải thử số
ng Phạm Qu ng T đã đượ BND hu ện Hải Ninh p gi CNQSD đ t n ng nghiệp ng
5/6/1996 (đượ giới hạn ởi á điểm A-E-B-21-D-22-A) theo ơ đ hiện trạng.
ỷ n nhân dân th nh phố Móng Cái đã ó qu n điểm tại ăn ản số 8 : Diện tích đ t vư n tạp thể hiện tại gi CNQ D đ t đã c p cho hộ ông Phạm Quang T1 có 147 m2 bị ch ng l n với thử đ t số 745 t bản đ giải thử số 22 ông Phạm Qu ng T đã đượ BND hu ện Hải Ninh (n l th nh phố Móng Cái) p gi CNQ D đ t n ng nghiệp ng
5/6/1996 - gi CNQ D đ t ở p s u gi CNQ D đ t n ng nghiệp. Do đó, khi c p đ i gi CNQ D đ t ở, phần h ng l n nêu trên BND th nh phố kh ng xem xét, giải qu ết v phải loại r khỏi r nh giới thử đ t ở khi p lại để đảm ảo qu định ủ pháp luật.
Hơn nữ , ngu ên đơn v á đương sự kh ng ó êu ầu hi đối với phần diện t h đ t h ng l n. Do đó, Hội đ ng xét xử th kh ng ần thiết phải xem xét hủ gi CNQ D đ t p ho hộ ng Phạm Qu ng T , mà sau khi bản án ó hiệu lự pháp luật ỷ n nhân dân th nh phố Móng Cái ó trá h nhiệm thu h i gi CNQ D đ t để p ho những ngư i đượ phân hi di sản thừ kế trên ơ sở ơ đ hiện trạng do Tò án tiến h nh xem xét, thẩm định tại h .
[4.2]. Đối với diện t h đ t d i dư: tại áo áo số 6 thể hiện t ng diện t h đo đạ hiện trạng tăng so với gi CNQSD đ t l : 6, m đượ giới hạn ởi á điểm từ -2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-14-15-16-17-18-C-G-B-E-A-22-23-1, ụ thể l :
+ Diện t h 5 m đ t đượ giới hạn ởi á điểm từ -2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-E-A-22-23- hiện nằm trong thử 745 t ản đ giải thử số đã đượ p gi CNQSD đ t n ng nghiệp do BND hu ện Hải Ninh p ng
5/6/1996, mang tên ông Phạm Qu ng T .
+ Diện t h 8 , m đ t đượ giới hạn ởi á điểm từ 11-12-13-14-15-16-17-18-C-G-B-E-11 nằm trong thử đ t số 746 t ản đ giải thử số ký hiệu l (T) ó ngu n gố năm 96 ng Phạm Qu ng T và bà Bùi Thị Ng kh i phá, ải tạo sử dụng để tr ng â lâu năm, đ o giếng. Từ năm 985 đến năm 04, ông T1 đư bà Bùi Thị B về hung sống v ùng quản lý, sử dụng. Năm
5 ông T1 hết kh ng để lại di h . Từ năm 5, bà B cùng con trai là Phạm ăn T tiếp tụ quản lý, sử dụng từ đó đến n , diện t h 8 , m hư gi o đ t, p gi CNQSD đ t cho hộ gi đình, á nhân, t hứ n o v liền thử với phần diện t h đã đượ p gi CNQSD đ t.
Như vậ , đối với diện t h đ t h ng l n v diện t h đ t tăng thêm so với gi CNQ D đ t p ho hộ ng Phạm Qu ng T do ngu ên đơn bà Phạm Thị D kh ng êu ầu phân chia nên Hội đ ng xét xử kh ng giải qu ết. Nhưng hiện tại vẫn do nh Phạm ăn T và bà Bùi Thị B quản lý, sử dụng, trư ng hợp nếu phát sinh tr nh h p thì những ngư i liên qu n ó qu ền khởi kiện êu ầu Tò án giải qu ết ằng vụ án khá .
Ngoài ra trong vụ án n , anh T và bà B l ngư i sinh sống tại thử đ t đượ xá định l di sản thừ kế nhưng kh ng phải l ngư i quản lý di sản do họ kh ng phải l ngư i đượ hỉ định trong di h ho do những ngư i thừ kế thỏ thuận ử r , hơn nữ , họ ũng kh ng l m gi tăng giá trị ủ di sản m họ òn sử dụng di sản l nơi ở du nh t ủ họ; đ ng th i, bà B và anh T không êu ầu, đề nghị xem xét về qu ền lợi nào khác ngo i việ đề nghị đượ hưởng một phần di sản như nội dung trên.
[5]. ề án ph v hi ph tố tụng:
[5.1]. ề án ph :
Tò án h p nhận êu ầu khởi kiện ủ ngu ên đơn bà Phạm Thị D. Căn ứ khoản Điều 47 ủ B TTD ; điểm đ khoản Điều ; điểm khoản 7 Điều 7 ủ Nghị qu ết số 6 6 BT QH ng
6 ủ Ủ
n Thư ng vụ Quố hội qu định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tò án, á đương sự đượ hi t i sản thừ kế phải hịu án ph dân sự sơ thẩm tương ứng với tỷ lệ phần t i sản đượ hi . Cá
Phạm Thị T, Phạm Thị , bà Phạm Thị Đ đều l ngư i o tu i ó đơn xin miễn án ph nên miễn án ph ho các bà T, , Đ theo qu định.
[5.2]. ề hi ph tố tụng: trong quá trình giải qu ết vụ án, ngu ên đơn bà Phạm Thị D đã tự th nh toán hi ph đo đạ , hi ph xem xét, thẩm định tại h v định giá t i sản; đ ng th i bà D tự ngu ện hịu to n ộ hi ph tố tụng kh ng êu ầu á đ ng thừ kế khá phải hịu v kh ng êu ầu Tò án đư v o giải qu ết.
[6]. ề qu ền kháng áo: á đương sự ó qu ền kháng áo theo qu định tại Điều 7 ; Điều 7 ; khoản Điều 479 ủ B TTD .
Vì các ẽ trên:
YẾ ỊN
ăn ứ: khoản 5 Điều 6; điểm khoản Điều 5; điểm khoản Điều 4 ; khoản Điều 47, điểm khoản Điều 7; khoản , Điều 8; Điều 7 ; Điều 273 ủ Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Các Điều 6 ; Điều 6 ; Điều 6 ; khoản Điều 6 ; Điều 649; điểm khoản Điều 65 ; khoản Điều 66 ; Điều 57 v Điều 468 ủ B D năm 5.
- Điều 6 uật Thi h nh án dân sự.
- Điểm đ khoản Điều ; điểm khoản 7 Điều 7 ủ Nghị qu ết số: 326/2016/UBT QH ng
6 ủ Ủ n thư ng vụ Quố hội qu định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tò án.
uyên x :
Ch p nhận êu ầu khởi kiện ủ ngu ên đơn bà Phạm Thị D.
[1.1]. Xá định: di sản thừ kế ủ ụ Phạm Qu ng T1 là ½ qu ền sử dụng đ t diện t h 456,6m (trong đó: 5 , m đ t ở, ,6m đ t â lâu năm) tại thử đ t số 5 9 thuộ t ản đ số 8 tại đị hỉ thử đ t: th n , xã H, th nh phố M, tỉnh Quảng Ninh, trị giá .895.4 đ ng (một trăm ba m ơi mốt tri u tám trăm chín m ơi ăm nghìn ốn trăm ồn ); di sản thừ kế ủ ụ Bùi Thị Ng là ½ qu ền sử dụng đ t diện t h 456,6m (trong đó: 5 , m đ t ở,
,6m đ t â lâu năm) tại thử đ t số 5 9 thuộ t ản đ số 8 tại đị hỉ thử đ t: th n , xã H, th nh phố M, tỉnh Quảng Ninh v
kỷ phần thừ kế khi ụ T hết, ó trị giá 8.84 . đ ng, trị giá 150.737.600 đ ng (một trăm năm m ơi tri u ả trăm ba m ơi ẩ nghìn, sáu trăm ồn ).
[1.2]. Chi di sản thừ kế:
Giao cho các bà Phạm Thị D, Phạm Thị Đ và Phạm Thị N cùng đượ qu ền quản lý, sử dụng 320,6m2 đ t (trong đó: xá định ó 7 m đ t ở v 5 ,6m đ t â lâu năm) đượ giới hạn ởi á điểm D-E-B-G-F-21-D v một phần ng i nh ó diện t h 49, m theo ơ đ hi n tr n , tại thử đ t số 5 9 thuộ t ản đ số 8 tại đị hỉ thử đ t: th n , xã H, th nh phố M, tỉnh Quảng Ninh, trị giá l 177.981.800 đ ng (một trăm ẩ m ơi ẩ tri u chín trăm tám m ơi mốt nghìn, tám trăm ồn ).
Giao cho anh Phạm ăn T đượ quản lý, sử dụng 136,0m2 đ t (trong đó: xá định ó 8 m đ t ở v 5 m đ t vư n tạp) đượ giới hạn ởi á điểm C-18-19-20-F-G-C v một phần ng i nh ó diện t h 9,6m theo ơ đ hi n tr n , tại thử đ t số 5 9 thuộ t ản đ số 8 tại đị hỉ: th n , xã H, th nh phố M, tỉnh Quảng Ninh, trị giá l 85.809.000 đ ng (tám m ơi ăm tri u chín trăm sáu m ơi sáu nghìn, tám trăm ồn ).
Các bà Phạm Thị D, Phạm Thị Đ và Phạm Thị N cùng phải ó trá h nhiệm liên đới thanh toán cho bà Phạm Thị N, bà Phạm Thị T, m i ngư i nhận số tiền l : 43.965. đ ng v thanh toán cho bà Phạm Thị số tiền là 5. .9 đ ng.
Kể từ ng ó đơn êu ầu thi h nh án ủ ngư i đượ thi h nh án (đối với á khoản tiền phải trả ho ngư i đượ thi h nh án) ho đến khi thi h nh án xong, ên phải thi h nh án òn phải hịu khoản tiền lãi ủ số tiền òn phải thi h nh án theo mứ lãi su t qu định tại Điều 57, Điều 468 ủ Bộ luật Dân sự năm
5, trừ trư ng hợp pháp luật ó qu định khá .
[2]. Bà Phạm Thị D, bà Phạm Thị Đ, bà Phạm Thị N và anh Phạm ăn T có trách nhiệm liên hệ với ơ qu n Nh nướ ó thẩm qu ền l m thủ tụ p gi CNQ D đ t v t i sản gắn liền với đ t (nếu ó) theo qu định pháp luật.
[4]. ề án ph , về hi ph tố tụng:
[4. ] ề án ph :
Miễn án ph dân sự sơ thẩm đối với bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị S, bà Phạm Thị Đ.
Buộ bà Phạm Thị D, bà Phạm Thị N, bà Phạm Thị N m i ngư i phải hịu 2.198.260 đ ng (hai tri u một trăm chín m ơi tám nghìn, hai trăm sáu m ơi ồn ) án ph dân sự sơ thẩm, trong đó bà D đã nộp tạm ứng án ph số tiền 1.265. đ ng theo Biên l i thu tiền tạm ứng án ph số 0007788 ngày 18/4/2023 ủ Chi ụ Thi h nh án dân sự th nh phố Móng Cái, òn phải nộp số tiền 933.260 đ ng (chín trăm a m ơi ba nghìn, hai trăm sáu m ơi ồn ).
Buộ anh Phạm ăn T phải hịu 942.110 đ ng (chín trăm ốn m ơi hai nghìn, một trăm m i ồn ) án ph dân sự sơ thẩm.
[4.2]. ề chi phí tố tụng: bà Phạm Thị D tự hi ph ho á đơn vị v th nh viên xem xét, thẩm định tại h v định giá đ ng th i ngu ện hịu, kh ng êu ầu á đương sự khá .
[5]. ề quyền kháng á :
Ngu ên đơn bà Phạm Thị D, ngư i ó qu ền lợi, nghĩ vụ liên qu n bà Phạm Thị Đ và bà Phạm Thị N ó ngư i đại diện theo ủ qu ền, nh Phạm ăn T, bà Bùi Thị B, nh Phạm ăn uật ó m t tại phiên tò ó qu ền kháng áo ản án trong th i hạn 5 (mư i lăm) ng , kể từ ng tu ên án. Bị đơn bà Phạm Thị N, ngư i ó qu ền lợi, nghĩ vụ liên qu n bà Phạm Thị T và bà Phạm Thị vắng m t tại phiên tò ó qu ền kháng áo ản án trong th i hạn 5 (mư i lăm) ng , kể từ ng nhận đượ ản án ho kể từ ng ản án đượ niêm ết theo qu định ủ pháp luật.
“Tr n h
ản án
thi hành th o u nh t i i u 2 Luật Thi hành án dân sự th n i
thi hành án dân sự n i hải thi hành án dân sự u n thoả thuận thi hành án u n êu ầu thi hành án tự n u n thi hành án hoặ
ỡn hế thi hành án th o u nh t i á i u 6 7 7a 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Th i hi u thi hành án
thự hi n th o u nh t i i u 30 Luật thi hành án dân sự”. Nơi nh n:
M.
ỒN É Ử Ơ ẨM
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
hẩm hán - hủ tọa hiên tòa
- VKSND cùng p;
- Chi ụ THAD th nh phố Móng Cái;
(đã ký)
- Cá đương sự;
- ưu án văn;
- ưu h sơ vụ án;
ƣơng hị hu à