vanban.org

Bản án 18/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39, Điều 184, 227, 228 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.

2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đ, H "tranh chấp hợp đồng vay tài sản" với D, T"
  • Tòa quyết gì? 39, Điều 184, 227, 228 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 184 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2023/DS-ST
Ngày: 23-6-2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Khởi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thành Hiệp

2. Ông Võ Ngọc Bột

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành – Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.

Ngày 23/6/2023, t i tr sở Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An

xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số: 79/2023/TLST- DS ngày

5/5/2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa v án

ra xét xử số: 22/2023/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần N Đ, sinh năm: 1960 và bà Trần T H, sinh năm:

1970, Cùng địa chỉ: Xã Đ, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An. (có mặt).

- Bị đơn: Ông Lê H D, sinh năm: 1977 và bà Trần T N T, sinh năm: 1978;

Địa chỉ: Thị trấn T, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên

tòa nguyên đơn ông Trần N Đ và Trần T H trình bày:

Nguyên Vào năm 2020 và 2021 vợ chồng tôi có cho bà T và ông D vay

nhiều lần với tổng cộng số tiền là 5.390.000.000đ ( Năm tỷ ba trăm chín mươi

triệu đồng ) đã quá h n rất lâu mà bà T và ông D hứa hẹn mãi không trả l i cho

tôi. Số tiền tôi cho bà T và ông D vay là tiền tôi vay của Ngân hàng do bà T và

ông D không trả nên tôi phải bán hết đất và nhà để trả cho ngân hàng, hiện nay

gia đình tôi rất khổ. Do đó nay tôi yêu cầu bà T và ông D phải có trách nhiệm

hoàn trả l i cho tôi trong thời gian một tháng, tôi không yêu cầu tính lãi.

Bà Trần T H: thống nhất với yêu cầu của ông Trần N Đ là yêu cầu bà T và

ông D phải hoàn trả hết số tiền 5.390.000.000đ cho vợ chồng tôi trong thời gian

một tháng.

Bị đơn trình bày: bà Trần T N T và ông Lê H D thừa nhận có vay của ông Đ và bà H với tổng số tiền 5.390.000.000đ hai bên có làm biên nhận nợ. Do làm ăn thua lổ nên không có khả năng trả l i cho ông Đ và bà H được. Nay bà T và ông D xin trả dần mổi năm trả 30.000.000đ trả cho đến khi nào hết nợ thì thôi.

Tại phiên tòa, Ông Đ và bà H không đồng ý với yêu cầu trả dần của ông D

bà T mà yêu cầu trả gốc 5.390.000.000đ và trả một lần sau khi bản án có hiệu lực pháp luật không yêu cầu tính lãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được

xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ông Trần N Đ và bà

Trần T H yêu cầu ông Lê H D, bà Trần T N T phải liên đới trả số tiền nợ gốc 5.390.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi. Xét thấy số tiền trên phát sinh từ hợp đồng vay tài sản được quy định t i Bộ luật Dân sự và bị đơn cư trú t i huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” và v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An theo quy định t i khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Về nội dung v án: Căn cứ vào lời khai của các đương sự, việc thu thập

chứng cứ của Tòa án, cũng như t i phiên tòa hôm nay xác định được như sau:

Ông Trần N Đ và bà Trần T H cho rằng: Vào năm 2020 và 2021 Ông, Bà

có cho Ông Lê H D, bà Trần T N T vay số tiền gốc 5.390.000.000đ ( Năm tỷ ba trăm chín mươi triệu đồng ). Hai bên thỏa thuận lãi suất 3% tháng, hẹn 3 tháng sau sẽ trả. Khi vay hai bên có làm biên nhận nợ và có chữ ký đầy đủ. Tuy nhiên. đến nay đã quá h n trả nợ nhưng ông Ông D, bà T, vẫn chưa trả số tiền đã vay cho ông, bà. Nên ngày 27/3/2023 ông Trần N Đ và bà Trần T H gửi đơn đến TAND huyện Mộc Hóa yêu cầu giải quyết buộc ông D, bà T, phải liên đới trả l i cho ông, bà số tiền gốc vay 5.390.000.000đ số và không yêu cầu tính lãi chỉ yêu cầu trả l i gốc vay.

Nhận thấy trong hồ sơ thể hiện có giấy biên nhận nợ vào ngày 06/10/2021;

ngày 8/10/2021; và 03 biên nhận ngày 17/10/2021( âm lịch ) và đều thể hiện ông Lê H D, bà Trần T N T có vay ông Trần N Đ và Trần T H với tổng số tiền gốc vay là 5.390.000.000đ và có thời h n trả là 3 tháng và 15 ngày.

Trong các biên nhận nợ vay thể hiện các nội dung như: số tiền vay, thời

h n vay và có chữ ký xác nhận của ông D, bà T và bà H trong biên nhận.

Do đó ông Trần N Đ và bà Trần T H khởi kiện yêu cầu ông Lê H D, bà

Trần T N T phải liên đới trả số tiền vay 5.390.000.000đ. ông Trần N Đ và bà Trần T H đã cung cấp được các biên nhận nợ có chữ ký của ông D, bà T, để làm

căn cứ chứng minh. Hội đồng xét xử xét thấy, khi tham gia giao dịch các đương

sự là người có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành lực hành vi dân sự,

việc tham gia giao dịch xuất phát từ sự tự nguyện giữa các bên, giao dịch không

vi ph m điều cấm của pháp luật, không trái đ o đức xã hội. Do đó, có cơ sở xác

định ông D, bà T, có vay ông Trần N Đ và bà Trần T H số tiền gốc vay là

5.390.000.000 đồng ( Năm tỷ ba trăm chín mươi triệu đồng ) và có nghĩa v liên

đới phải trả số tiền trên cho ông Đ và bà H.

Về yêu cầu trả lãi: Ông Trần N Đ và bà Trần T H không yêu cầu tính

lãi nên không xem xét giải quyết về lãi suất.

Từ những phân tích nêu trên, có đủ căn cứ xác định ông D, bà T, phải có

nghĩa v liên đới trả số tiền vay gốc là 5.390.000.000 đồng ( Năm tỷ ba trăm chín

mươi triệu đồng ) cho ông Trần N Đ và bà Trần T H. Hội đồng xét xử xét thấy

cần chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trần N Đ và bà Trần T H.

Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa v trả tiền: Đối với trách

nhiệm do chậm thực hiện nghĩa v trả tiền sau khi xét xử được thực hiện theo

quy định t i điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày

11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp

d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, ph t vi ph m.

Về án phí:

Ông D, bà T, có nghĩa v liên đới chịu toàn bộ án phí theo quy định pháp

luật.

Hoàn trả l i cho bà Trần T H tiền t m ứng án dân sự sơ thẩm đã nộp.

Ông Trần N Đ trên 60 tuổi thuộc diện người cao tuổi có đơn xin miễn nộp

tiền t m ứng án phí nên không thu cho nên không hoàn trả.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều

39, Điều 184, 227, 228 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.

Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm

2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,

quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ông Trần N Đ và bà Trần T H

đối với ông Lê H D, bà Trần T N T.

Buộc ông Lê H D, bà Trần T N T phải có nghĩa v liên đới trả cho ông

Trần N Đ và bà Trần T H số tiền nợ gốc vay là: 5.390.000.000 đồng (Năm tỷ ba

trăm chín mươi triêu) đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường

hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Lê H D, bà Trần T N T phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là

113.390.000 đồng. ( Một trăm mười ba triệu ba trăm chín mươi ngàn )

Hoàn trả l i cho Bà Trần T H số tiền: 28.347.500đ tiền t m ứng án phí đã

nộp theo biên lai thu số 0010656, ngày 05/5/2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa,tỉnh Long An.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt t i phiên tòa có quyền

kháng cáo bản án trong h n 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.

5. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo

quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ