vanban.org

Bản án 18/2022/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái Tuyên án 30/09/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tội danh: Tuyên bố b cáo M a C phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

Điều luật áp dụng và hình phạt: Vật chứng: Áp dụng điểm a, điểm c khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Mùa A C - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tội danh: Tuyên bố b cáo M a C phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 249 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẠM TẤU
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18 /2022/HS-ST
Ngày: 30-9-2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẠM TẤU, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Xuân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông r n B nh r ng;

2. Ông Hà Sông Thao.

Thư ký phiên toà: Bà L h Minh - hư ký òa án nhân dân huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trạm Tấu tham gia phiên toà: ng Hà i n H ng - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trạm Tấu, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 16/2022/TLST-HS ngày 15 tháng 9 năm 2022 theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 15/2022/QĐXXS -HS ngày 16 tháng 9 năm 2022, đối với b cáo:

M a C, sinh ngày 01-01-1970 tại xã T, huyện T, tỉnh Yên Bái; nơi cư trú thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Yên Bái; nghề nghiệp lao động tự do; tr nh độ văn hóa (h c vấn) không bi t chữ; dân tộc Mông; giới tính nam; tôn giáo không; quốc t ch Việt Nam; con ông M a P (đã ch t) và bà Lý h M (đã ch t); có vợ là hào h C và 04 con; tiền án, tiền sự không; nhân thân ngày 19-01-2017

oà án nhân dân huyện rạm ấu ra quy t đ nh áp dụng iện pháp ử lý hành ch nh đưa vào cơ sở cai nghiện t uộc, đ n ngày 23-8-2018

cáo chấp hành ong; b cáo b tạm giữ từ ngày 16-6-2022; tạm giam từ ngày 19 tháng 6 năm 2022; "Có mặt".

- Người bào chữa cho bị cáo: Ông Nguy n Ng c L - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Yên Bái; "Có mặt".

- Người tham gia t tụng khác

Người ch ng ki n: M a P, sinh năm 1987; nơi cư trú thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Yên Bái; "V ng mặt".

+ Người phiên dịch ti ng Mông: Ông Mùa A L - Cán bộ Chi cục thi hành án dân sự huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái; “Có mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và di n bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:

Khoảng 16 giờ ngày 16-6-2022, M a C đang ngồi ngoài cửa nhà m nh tại th n P, xã T, huyện T, C thấy một người đàn ng đi ộ ngoài đường, C mời người đàn ng này vào nhà chơi và in được của người này một gói Heroine, được gói ng mảnh nilon màu hồng. Sau đó người đàn ng đi về còn C mang số Heroine đó ra để sử dụng, nhưng chưa k p sử dụng th

ng an ã T t quả tang.

Tại bản k t luận giám đ nh số: 344/KL-KTHS ngày 23-6-2022 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Yên Bái k t luận:

- Chất bột nén màu tr ng thu giữ khi b t quả tang M a C có khối lượng là 0,27 (không ph y hai mươi y) gam; 0,07 gam trích từ 0,27 gam chất bột nén màu tr ng gửi giám đ nh là ma túy; loại Heroine.

- Heroine n m trong Danh mục I, STT: 9, Ngh đ nh 73/2018/NĐ-CP ngày 15-5-2018 của Chính phủ.

Bản cáo trạng số: 16/CT-VKS-TT ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Trạm Tấu đã truy tố b cáo M a C về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa b cáo khai nhận hành vi tàng trữ ma túy m nh đã thực hiện; b cáo đề ngh được mi n án phí.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trạm Tấu thực hành quyền công tố, giữ nguyên quan điểm truy tố đối với b cáo, đề ngh Hội đồng xét xử tuyên bố b cáo M a C phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Xử phạt b cáo M a C từ 01 (một) năm 03 (ba) tháng đ n 01 (một) năm 09 (ch n) tháng tù;

Không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với b cáo.

Vật chứng: Áp dụng điểm a, điểm c khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

T ch thu tiêu hủy: 0,2 (không ph y hai) gam Heroine còn lại sau khi lấy mẫu giám đ nh; 01 (một) vỏ phong thư đã mở niêm phong, nilon gói.

Án phí: p dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 khoản 6 Điều 15 Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an hường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Mi n án phí hình sự sơ thẩm cho b cáo.

- B cáo không có ý ki n tranh luận gì.

- Người bào chữa trình bày lời bào chữa: Nhất trí với nội dung bản Cáo trạng và luận tội của Kiểm sát viên về tội danh và điều luật áp dụng đối với b cáo. Người bào chữa đề ngh Hội đồng xét xử xem xét b cáo là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở vùng kinh t đặc biệt khó khăn, cáo kh ng được đi h c, nên nhận thức pháp luật còn hạn ch , quá tr nh điều tra và tại phiên tòa b cáo thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải; khối lượng ma túy b cáo tàng trữ ít, mục đ ch để sử dụng, kh ng phát tán ra ã hội; gia đ nh cáo thuộc diện hộ ngh o.

Đề ngh Hội đồng xét xử tuyên bố b cáo M a C phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Xử phạt b cáo mức án thấp nhất của khung h nh phạt.

- Không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với b cáo.

- Vật chứng, án phí: Nhất trí với đề ngh của kiểm sát viên.

B cáo không có ý ki n tranh luận bổ sung gì, nhất trí với lời bào chữa của người bào chữa.

Lời nói sau cùng của b cáo: B cáo nhận thức được hành vi của mình là vi phạm pháp luật; xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

rên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ, đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Về hành vi, quy t đ nh tố tụng của ơ quan điều tra Công an huyện Trạm Tấu, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Trạm Tấu, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa, Người bào chữa, b cáo và người tham gia tố tụng khác kh ng có người nào có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t đ nh của ơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quy t đ nh tố tụng của ơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Lời khai tại phiên toà của b cáo phù hợp với biên bản b t người phạm tội quả tang, vật chứng thu giữ và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án. Vì vậy, đã có đủ cơ sở k t luận:

Khoảng 16 giờ ngày 16-6-2022, tại nhà riêng M a C thuộc thôn P, xã T, huyện T; M a C đã có hành vi tàng trữ 0,27 gam Heroine, đựơc gói ng mảnh nilon màu hồng. B cáo đang chuẩn sử dụng thì b Công an xã T, huyện T phát hiện b t quả tang.

B cáo M a C là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự; b cáo nhận thức rõ việc tàng trữ trái phép ma túy (Heroine) là vi phạm pháp luật hình sự và bi t được tác hại của ma túy đối với sức khỏe con người và đời sống xã hội, nhưng cáo vẫn cố ý thực hiện, nh m thỏa mãn nhu c u sử dụng ma túy trái pháp luật của bản thân. hối lượng ma tuý cáo tàng trữ đã đủ y u tố cấu thành tội phạm.

Hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy mà b cáo thực hiện đã âm phạm trực ti p đ n chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy của Nhà nước; ti p tay cho tệ nạn ma túy gia tăng; ảnh hưởng đ n sức khỏe con người; là nguyên nhân phát sinh các loại tội phạm khác và xâm hại trật tự an toàn xã hội.

Từ những căn cứ trên đã có đủ căn cứ để khẳng đ nh hành vi của b cáo M a C thực hiện đã phạm vào tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” tội phạm và hình phạt được quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự.

Nhân thân: B cáo M a C là người nghiện ma tuý, đã được đưa đi cai nghiện t uộc, chấp hành ong lại tái nghiện. Nên ác đ nh b cáo là người có nhân thân xấu tại đ a phương.

Tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: rong quá tr nh điều tra và tại phiên tòa b cáo đã thành khẩn khai báo, đây là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

ội phạm mà cáo M a C thực hiện là nghiêm tr ng, có t nh chất và mức độ nguy hiểm cho ã hội là lớn; c ng với nhân thân và tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của b cáo như đã phân t ch ở trên, c n áp dụng hình phạt tù, cách ly b cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất đ nh để giáo dục riêng b cáo, đồng thời răn đe và phòng ngừa chung.

Hình phạt bổ sung: B cáo là người không có việc làm ổn đ nh, thu nhập thấp, là người nghiện; gia đ nh cáo thuộc hộ nghèo của xã, nên không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với b cáo.

Vật chứng:

- Đối với 0,2 gam Heroine còn lại sau khi lấy mẫu giám đ nh. Đây là vật cấm tàng trữ, lưu hành, nên c n tiêu hủy theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự và điểm a khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

- Đối với 01 vỏ phong đã mở niêm phong và nilon gói. Vỏ phong bì ơ quan điều tra sử dụng để niêm phong vật chứng, xét không có giá tr , nên c n t ch thu tiêu huỷ, theo quy đ nh tại điểm c khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự; nilon gói là vật b cáo sử dụng để tàng trữ ma tuý, không còn giá tr sử dụng, nên c n t ch thu tiêu huỷ, theo quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự và điểm a khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Án phí và các vấn đề khác:

B cáo là người dân tộc thiểu số, sống ở ã có điều kiện kinh t đặc biệt khó khăn, cáo đề ngh được mi n án phí. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 6 Điều 15 Ngh quy t 326/2016/UB VQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an hường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, mi n án phí cho b cáo.

B cáo có quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.

Đối với người đàn ng b cáo khai là người đã cho b cáo gói Heroine, ơ quan điều tra kh ng ác minh được, nên kh ng có căn cứ để xử lý.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tội danh: Tuyên bố b cáo M a C phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

2. Điều luật áp dụng và hình phạt:

Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự. Xử phạt b cáo M a C 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày tạm giữ b cáo, là ngày 16-6-2022.

3. Vật chứng: Áp dụng điểm a, điểm c khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

T ch thu tiêu hủy: 0,2 (không ph y hai) gam Heroine còn lại sau khi lấy mẫu giám đ nh, đã được niêm phong; 01 (một) vỏ phong thư đã mở niêm phong, nilon gói.

(đặc điểm của vật ch ng và tài s n như mô t tại biên b n giao nhận vật ch ng ngày 19-9-2022 giữa Cơ quan c nh sát điều tra Công an huyện Trạm Tấu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trạm Tấu)

4. n ph : p dụng điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 15 Ngh quy t 326/2016/UB VQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an hường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Mi n án phí hình sự sơ thẩm cho b cáo M a C.

5. Quyền kháng cáo: p dụng Điều 331 và Điều 333 của Bộ luật ố tụng h nh sự. B cáo M a C có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ