- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Ngọc C và Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc C được ly hôn chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2022/HNGĐ-ST Ngày 27/6/2022 V/v ”Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Hương.
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Văn Ngân.
2. Bà Vũ Thị Hòa.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nông Thanh Huyền -Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai.
- Đại diê ̣n viê ̣n kiểm sá t nhân dân thành phố Lào Cai tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hiệp - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 39/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Ngọc C, sinh năm 1969.
Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Tự do.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1969
Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Tự do.
Cùng địa chỉ: Tổ 8, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ghi ngày 22 tháng 3 năm 2022, bản tự khai anh Đỗ Ngọc C trình bày nô ̣i dung vu ̣ án như sau:
Anh Đỗ Ngọc C và chị Nguyễn Thị L tự nguyên tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 25/01/1991 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Phúc, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do tính tình kh ông hợp, bất đồng quan điểm dẫn đến thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn đã được hai bên gia đình khuyên bảo nhưng không cải thiện được. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2017 không ai quan tâm trách nhiệm đến ai. Đến nay anh Đỗ Ngọc C xét thấy tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị L.
Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống anh Đỗ Ngọc C xác định anh và chị Nguyễn Thị L có 02 con chung, cháu Đỗ Thị Thanh Hoa, sinh năm 1993 và Đỗ Huy Hoàng, sinh năm 1998. Các cháu đều đã trưởng thành nên anh không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về quan hê ̣ tài sả n chung, công nợ: Anh Đỗ Ngọc C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Nguyễn Thị L trình bày: Tôi nhất trí với ý kiến trình bày của anh Chung về thời gian chung sống và điều kiện kết hôn. Sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc đến năm 2017 anh Chung có quan hệ với người phụ nữ khác, đến năm 2018 anh Chung ra ngoài ở và anh chị đã sống ly thân từ đó đến nay không còn quan tâm đến nhau. Đến nay do đã có tuổi nên chị không nhất trí ly hôn mong muốn vợ chồng đoàn tụ để cùng nhau xây dựng gia đình cho con.
Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống chị Nguyễn Thị L xác định chị và anh Đỗ Ngọc Chùng có 02 con chung, cháu Đỗ Thị Thanh Hoa, sinh năm 1993 và Đỗ Huy Hoàng, sinh năm 1998. Các cháu đều đã trưởng thành nên chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về quan hê ̣ tài sản chung , công nợ: Chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải nhưng chị Nguyễn Thị L không nhất trí ly hôn mong muốn vợ chồng được đoàn tụ
Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai tại phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành các thủ tục tố tụng đầy đủ đúng quy định pháp luật; Nguyên đơn thực hiện đúng đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình khoản 4 Điều 147 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Đỗ Ngọc C như sau: Tuyên xử anh Đỗ Ngọc C được ly hôn vớ i chị Nguyễn Thị L.
Tuyên án phí, quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Quan hệ pháp luật các bên tranh chấp là tranh chấp ly hôn, bị đơn cư trú tại số nhà 093, đường Nguyễn Khuyến, tổ 8, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai theo quy định tại các Điều 28 và 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc C và chị Nguyễn Thị L tự nguyện đăng ký kết kết hôn ngày 25/01/1991 tại Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Phúc, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn cuô ̣c sống chung vợ chồng ha ̣nh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do tính tình không hợp , bất đồng quan điểm dẫn đến thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng không cải thiện, vợ chồng không sống chung từ năm 2018 đến nay. Anh Đỗ Ngọc C trình bày cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, không có tinh cảm , nên mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm
̀ trọng, không có tiếng nói chung. Qua xác minh tại địa phương được biết từ năm 2017 đến nay chỉ có bà Liên sinh sống, thường trú tại tổ 8 phường Cốc Lếu, còn ông Chung chuyển đi nơi khác sinh sống và không rõ ông Chung sinh sống ở đâu, hiện nay ông Chung và bà Liên không sống chung với nhau. Như vậy, có căn cứ xác định vợ chồng mâu thuẫn kéo dài, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên chấp nhận yêu cầu của anh Đỗ Ngọc C.
Về quan hệ con chung: Các đương sự cùng xác định có hai con chung như đã trình bày và các cháu đều đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung: Anh Đỗ Ngọc C không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Về án phí: Buộc anh Đỗ Ngọc C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc C được ly hôn chị Nguyễn Thị L.
Về án phí: Buộc anh Đỗ Ngọc C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001434 ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, TP; - Chi cục THADS TP; - Đương sự; - Sở tư pháp; - UBND phường Nguyễn Phúc, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Thị Thanh Hƣơng |