vanban.org

Bản án 18/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: chị ĐTT được ly hôn anh Q.

Về án phí: chị ĐTT phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số CC/2021/0000186 ngày 20/6/2022 của Chị cục Thi hành án dân sự huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị (chị T đã nộp đủ án phí). Quyền kháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Thắm- Cao Hồng Quang"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: chị ĐTT được ly hôn anh Q.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình xử; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIO LINH
TỈNHQUẢNG TRỊ
Bản án số: 18/2022/HNGĐ-ST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày: 12/9/2022
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Vũ Ngọc Châu;

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Hồ Văn Choàng;

Ông Nguyễn Hữu Luật.

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Đức Long – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gio Linh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gio Linh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thúy Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 84/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022, về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2022/QĐST-HNGĐ ngày 06/9/2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị ĐTT, sinh năm 1980;

Địa chỉ: thôn An Phú, xã Hải Thái, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị; vắng mặt.

- Bị đơn: anh Q, sinh năm 1977;

Địa chỉ: thôn An Phú, xã Hải Thái, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 13/6/2022, chị ĐTT trình bày: chị ĐTT và anh Q yêu nhau và kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 05 tháng 3 năm 2018, tại Ủy ban nhân dân xã Hải Thái, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Trong quá trình chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân chủ yếu do tính tình không hợp nhau, hay cải vả, bất đồng quan điểm sống; anh Quang thường xuyên bạo lực gia đình và không cho chị T giao tiếp với bạn bè bên ngoài. Hiện nay, cuộc sống chung của vợ chồng không có hạnh phúc, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị T được ly hôn anh Q.

Về tình cảm: chị ĐTT xin được ly hôn anh Q.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Ý kiến của anh Q: Tòa án đã cấp tống đạt trực tiếp Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đầy đủ cho anh Q. Tuy nhiên, anh Quang không có văn bản trình bày ý kiến và cũng không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gio Linh trình bày ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các bước đảm bảo theo quy định của pháp luật.

Người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên vi phạm quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Quan hệ hôn nhân giữa chị ĐTT và anh Q là hợp pháp. Mâu thuẩn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị HĐXX áp dụng điều 51, 56 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình xem xét chấp nhận cho chị ĐTT được ly hôn anh Q.

Về con chung: không có nên không xem xét

Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không xem xét.

Về án phí: chị ĐTT phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn chị ĐTT vắng mặt tại phiên toà nhưng chị T đã có đơn xin xét xử vắng mặt.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã Tống đạt đầy đủ và hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Q nhưng anh Quang đều vắng mặt; không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; không tham gia phiên tòa xét xử vụ án vào ngày 06/9/2022 cũng như tại phiên tòa hôm nay.

Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt cả nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị ĐTT và anh Q là hợp pháp, kết hôn trên tinh thần tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hải Thái, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị vào ngày 05/3/2018. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sinh sống tại xã Hải Thái, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Thời gian đầu vợ chồng sống với nhau hạnh phúc, sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, hay cải vả, bất đồng quan điểm sống trong gia đình và anh Quang thường xuyên bạo lực gia đình và không cho chị T giao tiếp với bạn bè bên ngoài. Hiện nay, cuộc sống chung của vợ chồng không có hạnh phúc.

Biên bản xác minh ngày 15/8/2022, tại Chi hội phụ nữ thôn An Phú, xã Hải Thái cho biết: vợ chồng chị T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương nhưng chị T không tham gia, không sinh hoạt ở Hội phụ nữ thôn nên không nắm bắt được mâu thuẩn vợ chồng chị T. Nay chị T xin ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

HĐXX thấy rằng: Tình cảm vợ chồng của chị T và anh Quang đã mâu thuẫn trầm trọng; đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị ĐTT được ly hôn anh Q.

Về con chung: Không có nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.

Về án phí: chị ĐTT phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án, xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: chị ĐTT được ly hôn anh Q.

2. Về án phí: chị ĐTT phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số CC/2021/0000186 ngày 20/6/2022 của Chị cục Thi hành án dân sự huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị (chị T đã nộp đủ án phí).

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ