vanban.org

Bản án 18/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng Tuyên án 27/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đối v i ông Đỗ Xuân S

Buộc ông Đỗ Xuân S phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền nợ tổng cộng là 39.055.763đ Ba mươi chín triệu không trăm năm mươi lăm ngàn bảy trăm sáu mươi ba đ ng). Trong đó nợ gốc 31.294.179đ Ba mươi mốt triệu hai trăm chín mươi bốn ngàn một trăm bảy mươi chín đ ng), nợ lãi là 7.761.584đ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng S và ông Đỗ Xuân S"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đối v i ông Đỗ Xuân S
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2022/DS-ST
Ngày: 27 - 4 - 2022
“V/v Tranh ch p h p đ ng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Công Quốc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Sanh

Ông Nguyễn Xuân Tùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh Đào – Thư ký Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ly Na - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 153/2021/TLST- DS ngày 01 tháng 12 năm 2021về việc “Tranh ch p h p đ ng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2022/QĐST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 27/2022/QĐST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; Trụ sở: đường N, phường X, quận N, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Đình V – Chuyên viên quản lý nợ - Chi nhánh Sông Hàn (Theo văn bản ủy quyền ngày số 591/2021/GUQ-CNSH ngày 31/12/2021). Có mặt.

* Bị đơn: Ông Đỗ Xuân S, sinh năm 1991; Trú tại: đường N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 11 năm 2021, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại C ph n S trình bày: Ngày 06/12/2017, ông Đỗ Xuân S có ký v i Ngân hàng Thương mại Cổ phần S Hợp đồng sử dụng th tín dụng Bao g m Gi y đề nghị c p th tín dụng kiêm H p đ ng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và s dụng th tín dụng của Ngân hàng). Căn cứ vào thu nhập của ông S, Ngân hàng đã đồng ý c p th v i hạn mức là 30.000.000đ, mục đích tiêu d ng cá nhân. Sau khi được c p hạn mức tín dụng, ông S đã thực hiện các giao dịch v i tổng số tiền là 29.000.000đ, mức lãi su t trong hạn là 2,15%/tháng. Kể từ ngày 15/9/2019 mức lãi su t được điều chỉnh là 2,6%/tháng. Quá tr nh sử dụng th từ ngày kích hoạt đến nay ông S đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 8.135.023đ. Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của ản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng th tín dụng của Ngân hàng, sau đó vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

Qua nhiều lần nhắc nhở nhưng ông S v n không có thiện chí trả nợ, ngày 23/10/2021 Ngân hàng đã ch m dứt quyền sử dụng th và chuyển toàn ộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 09/11/2021 ông S còn nợ Ngân hàng tổng cộng 33.561.555đ. Trong đó nợ gốc 32.794.179đ, nợ lãi quá hạn 767.376đ. Sau khi Ngân hàng khởi kiện, ngày 22/01/2022 ông S có trả cho Ngân hàng số tiền 1.500.000đ, còn lại không tiếp tục thanh toán.

Tính đến ngày xét xử hôm nay, ông S còn nợ Ngân hàng số tiền 39.055.763đ. Trong đó nợ gốc 31.294.179đ, nợ lãi là 7.761.584đ và vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 2 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng th tín dụng của Ngân hàng. Nên đề nghị Tòa án uộc ông S phải thanh toán cho Ngân hàng toàn ộ số tiền nợ nói trên đồng thời tiếp tục tính lãi theo Hợp đồng kể từ ngày 28/4/2022 cho đến khi ông S thanh toán xong khoản nợ.

* Quá tr nh thụ lý, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng cho ị đơn Đỗ Xuân S tại địa chỉ đường N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng đúng như địa chỉ giao kết tại Hợp đồng. Bị đơn Đỗ Xuân S đã được tống đạt hợp lệ văn ản tố tụng nhưng không có t k văn ản phản hồi nào và c ng không có mặt tại các phiên h p, hòa giải c ng như tại phiên tòa hôm nay. Do đó ông S không có lời khai trong hồ sơ vụ án.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng phát biểu quan điểm về vụ án như sau:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã thụ lý vụ án đúng về thẩm quyền, thực hiện việc c p, tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng cho các ên đương sự, đảm ảo để các ên đương sự được thực hiện các quyền của m nh. Bị đơn Đỗ Xuân S đã được thông áo về việc thụ lý vụ án, thông áo các phiên h p tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải, thông áo kết quả phiên h p kiểm tra việc tiếp cận công khai chứng cứ và quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng không đến Tòa án, không có ý kiến phản hồi. Tại phiên tòa, ị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do, do đó căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử v n tiếp tục xét xử vụ án là đúng quy định.

Về nội dung: Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín và ông Đỗ Xuân S là đảm ảo về mặt chủ thể, thỏa mãn điều kiện có hiệu lực của hợp đồng nên ràng uộc các ên tham gia ký kết. Ông Đỗ Xuân S đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 463; 466 Bộ luật dân sự, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng ch p nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, uộc ông Đỗ Xuân S phải thanh toán số tiền tính đến ngày 27/4/2022 là 39.055.763đ, trong đó nợ gốc 31.294.179đ, nợ lãi là 7.761.584đ. Buộc ông S phải tiếp tục chịu lãi su t theo hợp đồng kể tử ngày 28/4/2022 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ theo hợp đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa và những t nh tiết của vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Đây là vụ án tranh ch p phát sinh từ việc c p hạn mức tín dụng thông qua h nh thức th tín dụng Ngân hàng giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và ông Đỗ Xuân S, căn cứ Gi y đề nghị c p th tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng thể hiện địa chỉ của ị đơn Đỗ Xuân S là tại đường N, phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng nên Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng thụ lý giải quyết vụ án là đúng về thẩm quyền.

Sau khi thụ lý, Tòa án đã tống đạt hợp lệ văn ản tố tụng cho ị đơn tại địa chỉ 38A/01 Nguyễn Hữu Th , phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn đã nhận được thông áo về vụ án c ng như các văn ản tố tụng nhưng không có ý kiến phản hồi, không tham gia các phiên h p, hòa giải theo thông áo của Tòa án. Tại phiên tòa, ông S vắng mặt đến lần thứ hai không có lý do nên căn cứ điểm khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xử vắng mặt ị đơn.

Về nội dung: Căn cứ chứng cứ vụ án thể hiện vào ngày 06/12/2017 trên cơ sở Gi y đề nghị c p th tín dụng kiêm Hợp đồng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S c p cho Đỗ Xuân S th tín dụng v i hạn mức 30.000.000đ. Tại phần cam kết của Gi y đề nghị c p th tín dụng thể hiện “B ng việc ký vào m u đơn này, tôi/chúng tôi xác nhận r ng tôi/ chúng tôi đã đọc và đ ng ý bị ràng buộc bởi Điều khoản và Điều kiện của th tín dụng và cùng v i m u đơn này tạo nên một H p đ ng chi phối việc phát hành và s dụng th tín dụng Sacombank có tính ràng buộc về m t pháp lý gi a tôi/chúng tôi và Sacombank. Tôi/chúng tôi chịu trách nhiệm đối v i các nghĩa vụ và trách nhiệm phát sinh đ n việc s dụng th tín dụng mà tôi/chúng tôi đư c c p”. Tại mục 22 của Điều khoản và Điều kiện sử dụng th tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S quy định về cách tính lãi như sau: “Đối v i giao dịch mua hàng hóa, phí, lệ phí và t t cả nh ng khoản n khác trên tài khoản (ngoại tr giao dịch rút tiền m t): N u chủ th không thanh toán toàn bộ số tiền đ n hạn đ y đủ đúng hạn vào ho c trư c ngày đ n hạn, chủ th phải thanh toán lãi cho đơn vị phát hành th đối v i t t cả các khoản n đư c thể hiện trong thông báo giao dịch hiện tại và đối v i b t kỳ khoản n nào phát sinh sau đó trong tài khoản cho đ n khi toàn bộ các khoản n đ n hạn ghi trong thông báo giao dịch m i nh t đư c thanh toán vào ho c trư c ngày đ n hạn. Lãi đư c tính t ngày giao dịch cho đ n h t ngày việc thanh toán đư c thực hiện đ y đủ; Đối v i giao dịch rút tiền m t và giao dịch tương đương rút tiền m t: Lãi đư c tính t ngày giao dịch cho đ n h t ngày chủ th thanh toán lại toàn bộ số tiền đã rút; Đơn vị phát hành th có quyền s a đ i m c lãi su t trong t ng thời kỳ theo quy t định của mình mà không c n thông báo cho chủ th .”

Căn cứ vào quy định của Ngân hàng về an hàng mức lãi su t, thu phí rút tiền mặt, phí dịch vụ th . Trên cơ sở số tiền thực tế giao dịch, thời gian chậm thanh toán của ông Đỗ Xuân S, Ngân hàng đã chứng minh được quá tr nh sử dụng th , tính đến ngày xét xử hôm nay, ông S đã nợ số tiền tổng cộng là 39.055.763đ trong đó nợ gốc 31.294.179đ, nợ lãi là 7.761.584đ.

Như vậy, “Gi y đề nghị c p th tín dụng kiêm H p đ ng” là một dạng Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa ông Đỗ Xuân S và Ngân hàng Thương mại Cổ phần S, các điều khoản thỏa thuận của Hợp đồng được d n chiếu theo quy định về Điều kiện sử dụng th tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và các thông áo về mức lãi su t, phí dịch vụ của Ngân hàng tương ứng từng giai đoạn. Ông Đỗ Xuân S giao kết hợp đồng nhưng không tuân thủ quy định về nghĩa vụ của bên vay, không trả nợ đúng k hạn là vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng. Do đó nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền đến ngày xét xử sơ thẩm là 39.055.763đ, trong đó nợ gốc 31.294.179đ, nợ lãi là 7.761.584đ là có căn cứ, do đó Hội đồng xét xử ch p nhận, uộc ông Đỗ Xuân S phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền nói trên.

Đối v i yêu cầu tiếp tục tính lãi su t, tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đề nghị tiếp tục tính lãi su t theo Hợp đồng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử ch p nhận, uộc ị đơn phải tiếp tục chịu lãi su t theo Hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Về án phí, do toàn ộ yêu cầu của nguyên đơn được ch p nhận nên ị đơn phải chịu toàn ộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp trong vụ án.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Khoản 2 Điều 3; Khoản 2 Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đối v i ông Đỗ Xuân S

Xử:

1. Buộc ông Đỗ Xuân S phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền nợ tổng cộng là 39.055.763đ Ba mươi chín triệu không trăm năm mươi lăm ngàn bảy trăm sáu mươi ba đ ng). Trong đó nợ gốc 31.294.179đ Ba mươi mốt triệu hai trăm chín mươi bốn ngàn một trăm bảy mươi chín đ ng), nợ lãi là 7.761.584đ Bảy triệu bảy trăm sáu mươi mốt ngàn năm trăm tám mươi bốn đ ng).

Lãi su t tiếp tục được tính kể từ ngày 28/4/2022 dựa trên Gi y đề nghị c p th tín dụng kiêm Hợp đồng được ký kết giữa ông Đỗ Xuân S và Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và quy định về Điều kiện sử dụng th tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S cho đến khi ông Đỗ Xuân S thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền.

2. Về án phí: Ông Đỗ Xuân S phải chịu 1.952.788đ Một triệu chín trăm năm mươi hai ngàn bảy trăm tám mươi tám đ ng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho và Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 839.000đ Tám trăm ba mươi chín ngàn đ ng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000513 ngày 30/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

3. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm, áo cho nguyên đơn có mặt tại phiên tòa iết có quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hôm nay. iêng ị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết ản sao ản án.

Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND quận Hải Châu;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà

- Đương sự;

- Chi cục THA DS quận Hải Châu;

- Lưu h sơ.

Đoàn Công Quốc

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND quận Hải Châu;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà

- Đương sự;

- Chi cục THA DS quận Hải Châu;

- Lưu h sơ.

Đoàn Công Quốc

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ