- Tranh chấp gì? án hình sự — "“Mua bán trái phép chất ma túy” theo quy định tại khoản 1 Điều 251 của Bộ luật Hình sự - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Lu…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Lê Trung T phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N DƯƠNG MINH CHÂU T NH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2021/HS-ST Ngày 14-04-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
T A N NH N D N HUY N DƯƠNG MINH CH U, T NH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Quỳnh Như
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Minh Châu;
2. Bà Đào Thị Lan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ba Thị Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân Huy n Dương Minh Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Biết - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân Huy n Dương Minh Châu, t nh Tây Ninh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 09/2021/TLST-HS ngày 03 tháng 3 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2021/QĐXXST-HS ngày 31 tháng 3 năm 2021 đối với bị cáo:
Lê Trung T, sinh năm 1988 tại T; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hi n nay: Ấp N, xã B, huy n D, t nh T; nghề nghi p: Làm mướn; trình độ văn hóa: 09/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Lê Hoàng L và bà Lâm Thị Đ; V : Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1994 (đã ly hôn); Con: Có 01 con sinh năm 2011; tiền án: Bản án số 58 ngày 21/8/2013 của Toà án nhân dân huy n Dương Minh Châu, t nh Tây Ninh áp dụng điểm b khoản 2 Điều 194; điểm p khoản 1, 2 Điều 46 BLHS xử phạt Lê Trung T 08 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý”. Chấp hành xong hình phạt tù ngày 26/01/2019; tiền sự: Không. Bị cáo tạm giữ từ ngày 15-12-2020 đến ngày 24-12-2020, tạm giam từ ngày 24-12-2020 cho đến nay. (Có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau:
Khoảng 20 giờ ngày 14-12-2020, Lê Trung T đến khu vực ch L thuộc xã T, thị xã H, t nh Tây Ninh mua của T (không rõ họ tên và địa ch cụ thể) 01 bịch ma tuý với số tiền 3.000.000 đồng, rồi đem về phân chia thành nhiều bịch nhỏ để bán lại cho người nghi n nhằm thu l i bất chính. Đến khoảng 12 giờ ngày 15-12-2020, Nguyễn Tấn T chở Lê Ngọc S đến nhà T tại ấp N, xã B, huy n D, t nh Tây Ninh mua 01 bịch ma tuý với số tiền 500.000 đồng thì bị bắt quả tang cùng vật chứng liên quan.
Tại Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Huy n Dương Minh Châu, t nh Tây Ninh, Lê Trung T đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình.
* Tại Kết luận giám định số 1960/KL-KTHS ngày 17/12/2020 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an t nh Tây Ninh:
- Mẫu tinh thể màu trắng bên trong 01 bịch nylon màu trắng hàn kín có viền màu đỏ (ký hi u M1) gửi đến giám định là chất ma tuý; là loại Methamphetamine; khối lư ng 1,8860 gam.
- Mẫu tinh thể màu trắng bên trong 01 bịch nylon chứa 05 đoạn ống nhựa màu đỏ cam sọc trắng (ký hi u M2) gửi đến giám định là chất ma tuý; là loại Heroin; khối lư ng 0,2763 gam.
- Mẫu tinh thể màu trắng bên trong 01 đoạn ống nhựa màu trắng hàn kín hai đầu (ký hi u M3) gửi đến giám định là chất ma tuý; là loại Methamphetamine; khối lư ng 0,0724 gam.
* Vật chứng đã thu giữ:
- 01 (một) bì thư đã đư c niêm phong ghi vụ số 1960/KL-KTHS (gói 1) có chữ ký của giám định viên Nguyễn Thị Tuyết M và tr lý giám định Lê Hồng P bên trong có chứa chất ma túy; loại Methamphetamine, khối lư ng sau giám định là 1,1135 gam.
- 01 (một) bì thư đã đư c niêm phong ghi vụ số 1960/KL-KTHS (gói 2) có chữ ký của giám định viên Nguyễn Thị Tuyết M và tr lý giám định Lê Hồng P bên trong có chứa chất ma túy; loại Heroin, khối lư ng sau giám định là 0,1800 gam.
- 01 (một) bộ dụng cụ sử dụng ma túy; 01 (một) đoạn ống nhựa màu trắng hàn kín một đầu, một đầu nhọn; 01 (một) cây kéo; 02 (hai) bịch nylon hàn kín 3 đầu, 01 đầu hở; 01 (một) cây kìm kẹp bằng kim loại; 01 (một) dao lam; 07 (bảy) đoạn ống nhựa màu đỏ cam sọc trắng, hàn kín một đầu; 01 đi n thoại di động hi u Samsung màu xanh đen, số IMEI 358193/10/165019/1; tiền Vi t Nam 500.000 đồng.
* Tại Bản Cáo trạng số 09/CT-VKS-DMC ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Vi n kiểm sát nhân dân Huy n Dương Minh Châu, t nh Tây Ninh đã truy tố Lê Trung T về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo quy định tại khoản 1 Điều 251 của Bộ luật Hình sự.
- Tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Lê Trung T thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải nên đư c hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
- Tình tiết tăng nặng: Bị cáo Lê Trung T phạm tội thuộc trường h p “Tái phạm” là tình tiết tăng nặng đư c quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa:
* Bị cáo đã thừa nhận hành vi mua bán trái phép chất ma túy loại Methamphetamine với tổng khối lư ng 1,9584 gam và Heroin với khối lư ng 0,2763 gam.
* Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Huy n Dương Minh Châu, t nh Tây Ninh trình bày:
- Giữ nguyên Cáo trạng đã truy tố bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h, khoản 1 Điều 52; Điều 38 của Bộ luật Hình sự tuyên bố bị cáo Lê Trung T phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”, xử phạt bị cáo từ 03 (ba) đến 04 (bốn) năm tù giam, không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
- Về xử lý vật chứng:
Tịch thu tiêu hủy:
- 01 (một) bì thư đã đư c niêm phong ghi vụ số 1960/KL-KTHS (gói 1) có chữ ký của giám định viên Nguyễn Thị Tuyết M và tr lý giám định Lê Hồng P bên trong có chứa chất ma túy; loại Methamphetamine, khối lư ng sau giám định là 1,1135 gam.
- 01 (một) bì thư đã đư c niêm phong ghi vụ số 1960/KL-KTHS (gói 2) có chữ ký của giám định viên Nguyễn Thị Tuyết M và tr lý giám định Lê Hồng P bên trong có chứa chất ma túy; loại Heroin, khối lư ng sau giám định là 0,1800 gam.
- 01 (một) bộ dụng cụ sử dụng ma túy; 01 (một) đoạn ống nhựa màu trắng hàn kín một đầu, một đầu nhọn; 01 (một) cây kéo; 02 (hai) bịch nylon hàn kín 3 đầu, 01 đầu hở; 01 (một) cây kìm kẹp bằng kim loại; 01 (một) dao lam; 07 (bảy) đoạn ống nhựa màu đỏ cam sọc trắng, hàn kín một đầu
Tịch thu sung quỹ 01 (một) đi n thoại di động hi u Samsung màu xanh đen, số IMEI 358193/10/165019/1, tiền Vi t Nam 500.000 đồng.
Bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, không có ý kiến tranh luận.
* Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo đã biết lỗi, xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo để bị cáo sớm về gia đình làm ăn sinh sống .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Huy n Dương Minh Châu, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân Huy n Dương Minh Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc có khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của các Cơ quan tiến hành tố tụng và những người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hi n đều h p pháp.
. Xét lời khai của bị cáo tại phiên tòa cũng như tại cơ quan điều tra là phù h p với nhau và phù h p với các biên bản hoạt động điều tra như biên bản bắt người phạm tội quả tang, biên bản ghi nhận sự vi c, kết luận của cơ quan giám định cũng như các tài li u, chứng cứ khác đã đư c thu thập trong hồ sơ vụ án đã có đủ cơ sở để kết luận: Vào ngày 15-12-2020, Lê Trung T đã thực hi n hành vi mua bán trái phép chất ma túy loại Methamphetamine với tổng khối lư ng 1,8860 gam và Heroin với khối lư ng 0,2763 gam thì bị bắt quả tang. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội của mình nên có đủ cơ sở xác định hành vi của Lê Trung T thực hi n đủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy” tội phạm và hình phạt quy định tại khoản 1 Điều 251 của Bộ luật Hình sự. Vi n kiểm sát nhân dân Huy n Dương Minh Châu, t nh Tây Ninh truy tố bị cáo về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” là hoàn toàn đúng người, đúng tội.
. Xét tính chất, mức độ hành vi của bị cáo: Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến chính sách độc quyền của Nhà nước về quản lý các chất ma túy. Bị cáo là người có đủ năng lực chịu trách nhi m hình sự, biết rõ tác hại của ma túy và thực hi n hành vi với lỗi cố ý cụ thể là hành vi bán trái phép chất ma túy cho người khác, đây cũng là nguồn gốc phát sinh các t nạn và các tội phạm khác trong xã hội. Do đó cần áp dụng mức hình phạt nghiêm đối với bị cáo, cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định mới đảm bảo tính răn đe, cải tạo, giáo dục bị cáo và phòng ngừa tội phạm chung. Khi quyết định hình phạt có xem xét đến các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ đối với bị cáo.
.Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự:
Tình tiết tăng nặng: Qua các tài li u có trong hồ sơ vụ án thể hi n bị cáo Lê Trung T có 01 tiền án năm 2013 cụ thể là tại bản án số 58 ngày 21-8-2013 của Toà án nhân dân Huy n Dương Minh Châu, t nh Tây Ninh xử phạt Lê Trung T 08 năm tù giam về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý”. Bị cáo chấp hành xong hình phạt tù ngày 26-01-2019. Tiền án này của bị cáo chưa đư c xóa án tích mà bị cáo vẫn tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật với tội danh tương tự nên áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự là tái phạm quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
Tình tiết giảm nhẹ: Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa, bị cáo thể hi n thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi của mình. Đây là các tính tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
. Về hình phạt bổ sung: Bị cáo không có tài sản nên không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
. Về xử lý vật chứng: Căn cứ vào Điều 47 của Bộ luật Hình sự và Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự.
Tịch thu tiêu hủy:
- 01 (một) bì thư đã đư c niêm phong ghi vụ số 1960/KL-KTHS (gói 1) có chữ ký của giám định viên Nguyễn Thị Tuyết M và tr lý giám định Lê Hồng P bên trong có chứa chất ma túy; loại Methamphetamine, khối lư ng sau giám định là 1,1135 gam.
- 01 (một) bì thư đã đư c niêm phong ghi vụ số 1960/KL-KTHS (gói 2) có chữ ký của giám định viên Nguyễn Thị Tuyết Mai và tr lý giám định Lê Hồng Phúc bên trong có chứa chất ma túy; loại Heroin, khối lư ng sau giám định là 0,1800 gam.
- 01 (một) bộ dụng cụ sử dụng ma túy; 01 (một) đoạn ống nhựa màu trắng hàn kín một đầu, một đầu nhọn; 01 (một) cây kéo; 02 (hai) bịch nylon hàn kín 3 đầu, 01 đầu hở; 01 (một) cây kìm kẹp bằng kim loại; 01 (một) dao lam; 07 (bảy) đoạn ống nhựa màu đỏ cam sọc trắng, hàn kín một đầu
Tịch thu sung quỹ 01 (một) đi n thoại di động hi u Samsung màu xanh đen, số IMEI 358193/10/165019/1, tiền Vi t Nam 500.000 (năm trăm ngàn) đồng.
Toàn bộ vật chứng nêu trên hi n Chi cục Thi hành án dân sự Huy n Dương Minh Châu, t nh Tây Ninh đang quản lý theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 02-3-2021.
. Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo Lê Trung T phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
Áp dụng khoản 1 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h, khoản 1 Điều 52; Điều 38 của Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo Lê Trung T 04 (bốn) năm tù giam. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 15-12-2020.
2. Xử lý vật chứng: Căn cứ vào Điều 47 của Bộ luật hình sự và Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự.
Tịch thu tiêu hủy:
- 01 (một) bì thư đã đư c niêm phong ghi vụ số 1960/KL-KTHS (gói 1) có chữ ký của giám định viên Nguyễn Thị Tuyết M và tr lý giám định Lê Hồng P bên trong có chứa chất ma túy; loại Methamphetamine, khối lư ng sau giám định là 1,1135 gam.
- 01 (một) bì thư đã đư c niêm phong ghi vụ số 1960/KL-KTHS (gói 2) có chữ ký của giám định viên Nguyễn Thị Tuyết M và tr lý giám định Lê Hồng P bên trong có chứa chất ma túy; loại Heroin, khối lư ng sau giám định là 0,1800 gam.
- 01 (một) bộ dụng cụ sử dụng ma túy; 01 (một) đoạn ống nhựa màu trắng hàn kín một đầu, một đầu nhọn; 01 (một) cây kéo; 02 (hai) bịch nylon hàn kín 3 đầu, 01 đầu hở; 01 (một) cây kìm kẹp bằng kim loại; 01 (một) dao lam; 07 (bảy) đoạn ống nhựa màu đỏ cam sọc trắng, hàn kín một đầu
Tịch thu sung quỹ 01 (một) đi n thoại di động hi u Samsung màu xanh đen, số IMEI 358193/10/165019/1; tiền Vi t Nam 500.000 (năm trăm ngàn) đồng.
Toàn bộ vật chứng nêu trên hi n Chi cục Thi hành án dân sự Huy n Dương Minh Châu, t nh Tây Ninh đang quản lý theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 02-3-2021.
3. Án phí: Áp dụng các Điều 135, 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Bị cáo Lê Trung T phải chịu 200.000 (Hai trăm ngàn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.
4. Bị cáo đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - Sở Tư pháp; - VKSND H.DMC; - CQĐT CA H.DMC; - Nhà tạm giữ CA H.DMC; - Chi cục THADS H.DMC; - PV06 – Công an tỉnh TN; - Vụ Giám đốc kiểm tra I; - UBND nơi bị cáo cư trú; - Bị cáo; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Quỳnh Như |