- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N-T"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2021/HNGĐ-ST Ngày 16-6-2021 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH
ÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Phạm Trung Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị T ư
Ông Vũ Văn Khang
- Thư k ý phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Tô Thị Hoài Thu - Kiểm sát vi ên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở To
à án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
56/2021/TLST-HNGĐ .ngày 15 tháng 3 năm 2021 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số
22/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2021 và Quyết định ho ãn phiên tòa số 24/2021/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2021, giữa các đ ương s ự:
- Nguyên đơn: Chị Trầ n Thị Hồ ng N; nơi cư trú: Đ ư ờ ng L, phư ờ ng G, quậ n N, thành phố Hả i Phòng; vắ ng mặ t.
- Bị đơn: Anh Nguyễ n Quang T; nơi cư trú: Đư ờ ng L, phư ờ ng G, quậ n N, thành phố Hả i Phòng; vắ ng mặ t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện, bản tự khai
và quá trình giải quyết tại T òa án, nguyên đơn chị Trần Thị Hồng N
trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trầ n Thị Hồ ng N và anh Nguyễ n Quang T kế t hôn trên cơ s ở tự nguyệ n, có tổ chứ c lễ cư ớ i theo phong tụ c tậ p quán, có đăng ký kế t hôn tạ i Ủ y ban nhân dân phư ờ ng Gia Viên, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng vào ngày 13 tháng 11 năm 2013.
Sau khi kế t hôn, anh chị về sinh số ng cùng ông bà nộ i củ a anh T tạ i số 01/207 (số mớ i 4/207) đư ờ ng Lê Lợ i, phư ờ ng Gia Viên, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng. Quá trình chung số ng vợ chồ ng bình thư ờ ng đế n năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫ n. Nguyên nhân là do tính chấ t công việ c anh T thư ờ ng xuyên xa nhà, anh không chăm sóc con cái và không có trách nhiệ m vớ i gia đình. Mặ t khác, do anh chị không hợ p nhau về tính cách, bấ t đồ ng quan điể m số ng dẫ n đế n vợ chồ ng thư ờ ng xả y ra bấ t hòa. Mâu thuẫ n gia đình đã đư ợ c gia đình hai bên hòa giả i nhưng không đ ạ t kế t quả . Mâu thuẫ n vợ chồ ng trầ m trọ ng nên từ cuố i năm 2015 đế n nay, anh chị số ng ly thân, không quan tâm đế n nhau, cuộ c số ng và kinh tế riêng biệ t. Nay xét thấ y tình cả m vợ chồ ng không còn, đờ i số ng chung vợ chồ ng không thể kéo dài, đề nghị Tòa án giả i quyế t cho chị đư ợ c ly hôn vớ i anh T.
- Về con chung: Chị Trầ n Thị Hồ ng N và anh Nguyễ n Quang T có hai con chung là Nguyễ n Quang P, sinh ngày 20/12/2013 và Nguyễ n Quang P1, sinh ngày 18/7/2015. Thờ i gian từ khi ly thân đế n nay, hai con đang ở vớ i chị N. Hiệ n chị N đang làm quả n lý nhà hàng GOGI, có thu nhậ p ổ n đị nh. Mặ t khác, do anh T thư ờ ng xuyên làm xa, không có thờ i gian chăm sóc con nên đề nghị Tòa án giao hai con cho chị N trự c tiế p nuôi. Nghĩa v ụ cấ p dư ỡ ng nuôi con anh chị tự thỏ a thuậ n, không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.
- Về tài sả n chung: Chị Trầ n Thị Hồ ng N và anh Nguyễ n Quang T không có tài sả n chung, không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.
Quá trình giả i quyế t vụ án, bị đơn anh Nguyễ n Quang T đã đư ợ c Tòa án tố ng đạ t hợ p lệ các văn bả n tố tụ ng nhưng anh T đề u vắ ng mặ t tạ i các phiên hòa giả i, không có lý do nên Tòa án không tiế n hành hòa giả i đư ợ c và không lấ y đư ợ c lờ i khai củ a anh T.
Tạ i phiên toà, nguyên đơn ch ị Trầ n Thị Hồ ng N vắ ng mặ t, có đơn xin xét x ử vắ ng mặ t. Bị đơn anh Nguyễ n Quang T vắ ng mặ t lầ n thứ hai, không có lý do, mặ c dù đã đư ợ c Tòa án triệ u tậ p hợ p lệ .
Kiể m sát viên phát biể u quan điể m về việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng trong quá trình giả i quyế t vụ án củ a Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử , Thư k ý phiên tòa; việ c chấ p hành pháp luậ t củ a nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đế n trư ớ c thờ i điể m Hộ i đồ ng xét xử nghị án đã đả m bả o đúng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; bị đơn không ch ấ p hành đúng quy đị nh củ a pháp luậ t, vắ ng mặ t tạ i phiên họ p công khai chứ ng cứ và hòa giả i cũng nh ư v ắ ng mặ t tạ i phiên tòa hai lầ n, không có lý do mặ c dù đã đư ợ c Tòa án triệ u tậ p hợ p lệ . Vì vậ y, Hộ i đồ ng xét xử xét xử vụ án vắ ng mặ t bị đơn là đúng quy đ ị nh theo điểm b khoản 2 Điều 227;
khoả n 1, khoả n 3 Điề u 228 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
- Về việ c giả i quyế t vụ án: Căn cứ khoả n 1 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoả n 4 Điề u 147; điể m b khoả n 2 Điề u 227; khoả n 1, khoả n 3 Điề u 228 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; căn cứ khoả n 1 Điề u 51, khoả n 1 Điề u 56, các điề u 58, 81, 82, 83 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình; căn cứ điể m a khoả n 5 Điề u 27 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m thu, nộ p quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hộ i đồ ng xét xử xử :
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trầ n Thị Hồ ng N đư ợ c ly hôn anh Nguyễ n Quang T.
Về con chung: Chị Trầ n Thị Hồ ng Nhng và anh Nguyễ n Quang T có hai con chung là Nguyễ n Quang P, sinh ngày 20/12/2013 và Nguyễ n Quang P1, sinh ngày 18/7/2015. Giao hai con Nguyễ n Quang P và Nguyễ n Quang P1 cho chị Trầ n Thị Hồ ng N trự c tiế p nuôi cho đế n khi mỗ i con đủ 18 tuổ i hoặ c có sự thay đổ i khác theo quy đị nh củ a pháp luậ t. Nghĩa v ụ cấ p dư ỡ ng nuôi con chị N không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t nên không xem xét, giả i quyế t.
Về tài sả n chung: Chị Trầ n Thị Hồ ng N không yêu cầ u nên không xem xét, giả i quyế t.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm
a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
ày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án, chị Trầ n Thị Hồ ng N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự s ơ th ẩm.
Về quyề n kháng cáo: Các đương s ự đư ợ c quyề n kháng cáo bả n án theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à đã đư ợc thẩm tra tại
phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
+ Về quan hệ pháp luậ t và thẩ m quyề n giả i quyế t:
[1] Đây là vụ án ly hôn, tranh chấ p về nuôi con đư ợ c quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Bị đơn anh Nguyễ n Quang T cư trú tạ i đư ờ ng L, phư ờ ng G, quậ n N, thành phố Hả i Phòng nên thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n theo quy đị nh tạ i điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
+ Về sự vắ ng mặ t củ a đương s ự :
[2] Tại phi ên tòa, nguyên đơn chị Trầ n Thị Hồ ng N vắ ng mặt tại phi ên tòa có đơn đ ề nghị T òa án xét xử vắng mặt.
Bị đ ơn anh Nguyễn Quang T đã đư ợc tống đạt hợp lệ Quyết định đ
ưa v ụ án ra xét xử v à Quyết định ho ãn phiên tòa nhưng t ại phiên tòa, anh T vắng mặt lần thứ hai, không có lý do
. Vì vậy, Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vụ án vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227,
khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân:
[3] Quan hệ hôn nhân giữ a chị Trầ n Thị Hồ ng N và anh Nguyễ n Quang T đư ợ c xác lậ p năm 2013 là hoàn toàn tự nguyệ n. Anh chị có đăng ký kế t hôn tạ i Ủ y ban nhân dân phư ờ ng Gia Viên, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng vào ngày 13 tháng 11 năm 2013. Vì vậ y hôn nhân giữ a chị N và anh T là hợ p pháp theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 9 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình.
[4] Căn cứ vào lờ i khai củ a nguyên đơn, lờ i khai củ a ngư ờ i làm chứ ng và biên bả n xác minh tạ i chính quyề n đị a phương, H ộ i đồ ng xét xử nhậ n thấ y: Quá trình chung số ng vợ chồ ng hòa thuậ n đế n năm đế n năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫ n. Nguyên nhân là do tính chấ t công việ c anh T thư ờ ng xuyên xa nhà, không có trách nhiệ m vớ i gia đình vợ con. Mặ t khác, do anh chị không hợ p nhau về tính cách, bấ t đồ ng quan điể m số ng dẫ n đế n vợ chồ ng không có tiế ng nói chung. Mâu thuẫ n gia đình đã đư ợ c gia đình hai bên hòa giả i nhưng không đ ạ t kế t quả . Từ cuố i năm 2015 đế n nay, anh chị số ng ly thân, không quan tâm đế n nhau. Quá trình giả i quyế t vụ án, anh Nguyễ n Quang T không đế n Tòa án làm việ c thể hiệ n anh T không mong muố n hàn gắ n mâu thuẫ n vợ chồ ng. Do đó, Hộ i đồ ng xét xử xét thấ y mâu thuẫ n vợ chồ ng giữ a chị N và anh T đã thự c sự trầ m trọ ng, đờ i số ng chung không thể kéo dài, mụ c đích củ a hôn nhân không đạ t đư ợ c. Vì vậ y, cầ n áp dụ ng khoả n 1 Điề u 51, khoả n 1 Điề u 56 Luậ t Hôn nhân và gia đình chấ p nhậ n yêu cầ u xin ly hôn củ a chị Trầ n Thị Hồ ng N.
+ Về con chung:
[5] Chị Trầ n Thị Hồ ng N và anh Nguyễ n Quang T có hai con chung là Nguyễ n Quang P, sinh ngày 20/12/2013 và Nguyễ n Quang P1, sinh ngày 18/7/2015. Hội đồng xét xử xét thấy:
Quá trình giải quyết vụ án,
chị Trần Thị Hồng N giao nộp t ài liệu chứng minh chị N đang làm quả n lý nhà hàng GOGI củ a Công ty CPTMDV Cổ ng Vàng; đị a chỉ trụ sở : Số 60 Giang Văn Minh, quậ n Ba Đình, thành phố Hà Nộ i vớ i mứ c thu nhậ p ổ n đị nh. Con Nguyễ n Quang P có nguyệ n vọ ng đư ợ c ở vớ i mẹ chị Trầ n Thị Hồ ng N; con Nguyễ n Quang P1 còn nhỏ , cầ n sự quan tâm chăm sóc củ a ngư ờ i mẹ . Mặ c khác, anh Nguyễ n Quang T không có quan điể m thể hiệ n nguyệ n vọ ng về việ c nuôi con và thự c tế tính chấ t công việ c củ a anh T không có thờ i gian chăm sóc gia đình, con cái. Vì vậ y, cầ n chấ p nhậ n yêu cầ u củ a nguyên đơn chị Trầ n Thị Hồ ng N, giao hai con Nguyễ n Quang P và Nguyễ n Quang P1 cho chị Trầ n Thị Hồ ng N trự c tiế p nuôi cho đế n khi mỗ i con đủ 18 tuổ i hoặ c có sự thay đổ i khác theo quy đị nh củ a pháp luậ t là phù hợ p thự c tế và phù hợ p vớ i quy đị nh củ a pháp luậ t. Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không y êu cầu n ên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Sau khi ly hôn, ngư ờ i không trự c tiế p nuôi con có quyề n, nghĩa v ụ thăm nom con mà không ai đư ợ c cả n trở ; tuy nhiên nế u ngư ờ i không trự c tiế p nuôi con lạ m dụ ng việ c thăm nom để cả n trở hoặ c gây ả nh hư ở ng xấ u đế n việ c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con thì ngư ờ i trự c tiế p nuôi con có quyề n yêu cầ u Tòa án hạ n chế quyề n thăm nom củ a ngư ờ i đó theo các điề u 58, 81, 82 và 83 Luậ t Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung :
[7] Chị Trần Thị Hồng N
không yêu cầu T òa án giải quyết n ên Hội đồng xét xử kh ông xem xét, giải quyết.
- Về án phí:
[8] Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều
27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án, chị Trầ n Thị Hồ ng N phải chịu 300 .000 đồng án phí dân sự s ơ th ẩm .
[9] Các đương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 , điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoản 4 Điều 1 47; khoản 1 Điều 207 ; điểm b khoản 2 Điều 227 ; khoản 1, khoản 3 Điều 228 ; Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 51
, khoản 1 Điều 56 , Điều 58 , Điều 81 , Điều 82 , Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điể m a khoả n 5 Điề u 27 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m thu, nộ p quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử :
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trầ n Thị Hồ ng N đư ợ c ly hôn anh Nguyễ n Quang T.
2. Về con chung: Chị Trầ n Thị Hồ ng N và anh Nguyễ n Quang T có hai con chung là Nguyễ n Quang P, sinh ngày 20/12/2013 và Nguyễ n Quang P1, sinh ngày 18/7/2015. Giao hai con Nguyễ n Quang P và Nguyễ n Quang P1 cho chị Trầ n Thị Hồ ng N trự c tiế p nuôi cho đế n khi mỗ i con đủ 18 tuổ i hoặ c có sự thay đổ i khác theo quy đị nh củ a pháp luậ t. Nghĩa v ụ cấ p dư ỡ ng nuôi con chị N không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t nên Hộ i đồ ng xét xử không xem xét, giả i quyế t.
Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai đư ợc cản trở.
3. Về tài sả n chung: Chị Trầ n Thị Hồ ng N không yêu cầ u nên Hộ i đồ ng xét xử không xem xét, giả i quyế t.
4. Về án phí:
Chị Trần Thị Hồng N
phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự s
ơ th ẩm nhưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí
dân sự sơ th ẩm đ ã nộp l à 300.000 đồng theo bi ên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0006935 ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải P hòng. Chị N đã nộp đủ án phí dân sự s ơ th ẩm.
5. Quyền kháng cáo đối với bản án:
Chị Trần Thị Hồng N , anh Nguyễn Quang T đư ợc quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật.
6. Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh ậ n:
| - VKSND quậ n Ngô Quyề n; - Chi cụ c THADS quậ n Ngô Quyề n; - Uỷ ban nhân dân phư ờ ng Gia Viên, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng (ĐKKH ngày 13/11/2013); - Đư ơng s ự ; - Lưu: VT, h ồ sơ v ụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Phạm Trung Dũng |