vanban.org

Bản án 18/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là cháu Nguyễn Phương Ch, sinh ngày 16/04/2014 và cháu Nguyễn Lâm Gi, sinh ngày 16/03/2016 cho đến khi cháu Nguyễn Phương Ch và cháu N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H - Phạm Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116 /2019/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn A, xã YK, huyện Y, tỉnh Nam Định

- Bị đơn: Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1987

HKTT: Thôn A, xã YK, huyện Y, tỉnh Nam Định.

Hiện trú tại: Xóm 2, xã YM, huyện YM, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là cháu Nguyễn Phương Ch, sinh ngày 16/04/2014 và cháu Nguyễn Lâm Gi, sinh ngày 16/03/2016 cho đến khi cháu Nguyễn Phương Ch và cháu Nguyễn Lâm Gi thành niên.

Chị Phạm Thị Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Ch cùng anh H với mức 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng một tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 03/2020 cho đến khi cháu Ch thành niên.

Chị Th có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Phương Ch và cháu Lâm Gi được sống chung với anh H, chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh H và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Th trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày anh H có đơn đề nghị thi hành khoản tiền cấp dưỡng, nếu chị Th không thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.2. Về tài sản và công nợ: Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị Th tự thỏa thuận phân chia không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn H nộp án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định. Như vậy, Anh H phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm phải nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0002192 ngày 17 tháng 12 năm 2019 tại Cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ