- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn T - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA N N N N N ÒA N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2020/HS-PT Ngày: 09-01-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚ
N Ò
N
N M
Ò N N N N N
N
P
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trung Thành
Các thẩm phán: Ông Lê Khắc Thịnh
Bà Nguyễn Thị Vĩnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Thanh Trúc - Thư Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Vũ Tràng - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp mở phiên tòa xét xử công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ l số: 337/2019/TLPT-HS ngày 10 tháng 12 năm 2019 đối với bị cáo Nguyễn Văn T do có kháng cáo c a bị cáo đối với bản án hình sự sơ thẩm số 44/2019/HS-ST ngày 09 tháng 10 năm 2019 c a Tòa án nhân dân huyện CT, tỉnh ĐT.
- Bị cáo có kháng cáo:
Nguyễn ăn , sinh năm 1992 tại TG; Nơi cư trú: Ấp B, xã HH, huyện CB, tỉnh TG; Trình độ học vấn: 09/12; Nghề nghiệp: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: Nam; Con ông Nguyễn Văn P và bà Đặng Thị C; có vợ và 02 người con; Tiền án, tiền sự: Không; Tạm giữ, tạm giam: Không; bị áp dụng biện pháp Cấm đi hỏi nơi cư trú; Hiện bị cáo đang tại ngoại (Có mặt).
- Người bào chữa cho bị cáo: Ông Nguyễn Văn T1 - Luật sư c a Văn phòng Luật sư HB - Đoàn Luật sư tỉnh TG (Có mặt).
Ngoài ra, trong vụ án còn có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không kháng cáo và Viện kiểm sát kh ng kháng nghị.
N
N
N:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Nguyễn Văn T, sinh năm 1992, ngụ Ấp B, xã HH, huyện CB, tỉnh TG là người nghiện ma túy. Vào đầu năm 2019, T làm quen và t bạn với một người phụ nữ tên N (chưa xác định được họ tên, địa chỉ cụ thể) qua mạng xã hội. Sau hi t bạn, N có 02 lần đ n nhà T để cùng sử dụng ma túy. Khoảng 14 giờ ngày 18/4/2019, T và N lên mạng xã hội Zalo hẹn gặp nhau tại hu vực ngã tư CT, thuộc ấp LTA, xã LH, huyện LV, tỉnh ĐT để thuê phòng trọ sử dụng ma túy. T đ n gặp bạn tên C (chưa xác định được họ tên, địa chỉ) nhờ điện thoại hỏi mua dùm 200.000đ ma túy đá. Sau đó, C kêu T đ n hu vực b n phà cũ Mỹ Thuận thuộc ấp MT, xã TH, TP. VL gặp một người đàn ông hoảng 35 tuổi, cao hoảng 1,65 mét, nước da ngâm, có hình xăm ín cả hai tay để lấy 01 bịch ma túy đá và trả tiền. T đ n gặp bạn tên Phan Văn D nói dối hỏi mượn xe mô tô biển số 63B1-758.74 để đi đám cưới thì D đồng . T chạy xe đ n gặp người đàn ông như đã hẹn trước đưa 200.000đ rồi được người này chỉ gói thuốc lá hiệu Jet nằm dưới đường. T đ n nhặt lấy gói thuốc Jet để ở ba ga rồi điều hiển xe chạy về huyện LV. Đ n 16 giờ 50 phút ngày 18/4/2019, hi T điều hiển xe đ n Km 13 + 900, QL 80 thuộc ấp AHN, xã TB, huyện CT, tỉnh ĐT thì bị Tổ tuần tra số 2 Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh Đồng Tháp iểm tra phát hiện trên xe có 01 gói thuốc lá hiệu Jet, trong gói thuốc có 01 bịt nylon màu trắng dạng nắp ẹp có viền màu đỏ chứa tinh thể rằn màu trắng, nghi là ma túy đá nên bàn giao cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện CT xử l theo thẩm quyền.
Tại bản t luận giám định số 315/KL-KTHS ngày 19/4/2019 c a Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đồng Tháp t luận: Tinh thể rắn chứa trong 01 bịt nylon màu trắng, dạng nắp ẹp có viền màu đỏ thu giữ c a Nguyễn Văn T vào ngày 18/4/2019 là chất ma túy, có hối lượng 0,2333 gam, loại Methamphetamine (số thứ tự 323 thuộc Danh mục II, Nghị định 73 ngày 15/5/2018 c a Chính ph ).
Đối với người đàn ông bán ma túy và tên C, N hiện hông xác định được tên và địa chỉ thật, hi nào làm rõ xử l sau.
Tại bản án hình sự sơ thẩm số: 44/2019/HS-ST ngày 09/10/2019 c a Tòa án nhân dân huyện CT đã quy t định:
Căn cứ điểm c hoản 1 Điều 249; điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015.
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Văn T 01 (Một) năm 03 (Ba) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về xử lý vật chứng, án phí và quyền háng cáo theo luật định.
Ngày 15 tháng 10 năm 2019, bị cáo Nguyễn Văn T có đơn háng cáo xin giảm nhẹ hình phạt được hưởng án treo.
Tại phiên tòa, đại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu quan điểm: Hành vi c a bị cáo Nguyễn Văn T bị Tòa án cấp sơ thẩm quy t về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng quy định c a pháp luật. Xét mức hình phạt 01 năm 03 tháng tù đối với bị cáo là phù hợp với tính chất, mức độ do hành vi phạm tội c a bị cáo gây ra. Sau hi án sơ thẩm tuyên, bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt được hưởng án treo và cung cấp tài liệu bị cáo có ông nội tên Nguyễn Văn K1 được tặng thưởng Huân chương háng chi n hạng nhì, hoàn cảnh gia đình hó hăn, đây là tình ti t giảm nhẹ mới được quy định tại hoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự nhưng mức án mà Tòa án cấp sơ thẩm tuyên là phù hợp. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận háng cáo c a bị cáo Nguyễn Văn T, giữ nguyên phần Quy t định c a án sơ thẩm về hình phạt đối với bị cáo.
Người bào chữa cho bị cáo thống nhất về tội danh và điều luật áp dụng đối với bị cáo. Đồng thời vị Luật sư cũng nêu lên các tình ti t giảm nhẹ hác như hoàn cảnh gia đình hó hăn phải chăm sóc cha mẹ già và 02 con nhỏ, bị cáo có ông nội tham gia cách mạng được tặng thưởng Huân chương háng chi n hạng nhì đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ và cho bị cáo được hưởng án treo.
Bị cáo hông tranh luận thống nhất với lời bào chữa c a vị Luật sư. Nói lời sau cùng, bị cáo xin Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo được hưởng án treo để lao động chăm sóc cha mẹ và 02 con nhỏ.
N N N
Ò N:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Trong quá trình điều tra, truy tố, các cơ quan và người ti n hành tố tụng đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, th tục quy định c a Bộ luật tố tụng hình sự. Bị cáo hông có i n hoặc hi u nại về hành vi, quy t định c a Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng, các hành vi tố tụng, quy t định tố tụng c a các cơ quan, người ti n hành tố tụng là phù hợp với quy định c a pháp luật.
[2] Tại phiên tòa bị cáo Nguyễn Văn T đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội. Lời hai nhận tội c a bị cáo phù hợp với lời hai c a bị cáo trong quá trình điều tra và tại phiên tòa sơ thẩm, phù hợp t luận giám định số 315/KL – KTHS ngày 19/4/2019 c a phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đồng Tháp, vật chứng và các chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án, đ cơ sở xác định: Khoảng 16 giờ 50 phút ngày 18/4/2019, Tổ tuần tra số 2 Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh Đồng Tháp tuần tra iểm tra phát hiện trên xe c a bị cáo Nguyễn Văn T có 01 gói thuốc lá hiệu Jet, bên trong có 01 bịt nylon màu trắng dạng nắp ẹp có viền màu đỏ chứa tinh thể rằn màu trắng, nghi là ma túy đá nên bàn giao cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện CT xử l theo thẩm quyền. Qua giám định xác định tinh thể rắn thu giữ là chất ma túy, có hối lượng là 0,2333 gam, loại Methamphetamin. Số ma túy trên bị cáo hai nhận mua về để sử dụng.
[3] Hội đồng xét xử xét thấy, hành vi c a bị cáo T là nguy hiểm cho xã hội, trực ti p xâm phạm đ n chính sách độc quyền quản l c a Nhà nước về các chất ma túy. Hành vi c a bị cáo là nguyên nhân dẫn đ n các loại tội phạm khác và làm gia tăng tệ nạn nghiện ngập ma túy trong xã hội, làm ảnh hưởng xấu đ n tình hình an ninh trật tự tại địa phương. Bị cáo phạm tội với lỗi cố , động cơ mục đích phạm tội nhằm thỏa mãn cơn nghiện.
[4] Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử bị cáo Nguyễn Văn T về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng quy định pháp luật. Mức hình phạt mà án sơ thẩm đã tuyên đối với bị cáo là phù hợp với tính chất, mức độ nguy hiểm c a hành vi phạm tội do bị cáo gây ra và đã cân nhắc, xem xét các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo. Sau hi án sơ thẩm tuyên, bị cáo T háng cáo xin giảm nhẹ hình phạt được hưởng án treo và cung cấp thêm tài liệu bị cáo có ông nội tham gia háng chi n được tặng thưởng Huân chương háng chi n hạng nhì, đơn xác nhận hoàn cảnh gia đình hó hăn nên Hội đồng xét xử xẹm xét áp dụng hoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự để giảm cho bị cáo một phần hình phạt. Hành vi c a bị cáo cần thi t áp dụng hình phạt tù để bị cáo có thời gian học tập cải tạo để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội nên hông chấp nhận háng cáo xin hưởng án treo c a bị cáo. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận một phần kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt c a bị cáo Nguyễn Văn T, sửa phần Quy t định c a bản án sơ thẩm về hình phạt đối với bị cáo.
[5] Xét đề nghị c a vị đại diện Viện iểm sát tại phiên tòa có một phần cơ sở để Hội đồng xét xử xem xét quy t định.
Xét lời bào chữa c a vị Luật sư là có một phần căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Do háng cáo c a bị cáo T được chấp nhận nên bị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
V các lẽ trên,
Q YẾ
N :
Căn cứ điểm b hoản 1 Điều 355 và điểm c hoản 1 Điều 357 c a Bộ luật tố tụng hình sự.
Chấp nhận một phần háng cáo xin giảm nhẹ hình phạt c a bị cáo Nguyễn Văn T. Sửa phần quy t định c a bản án hình sự sơ thẩm về hình phạt đối với bị cáo.
Căn cứ điểm c hoản 1 Điều 249; điểm s hoản 1, 2 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự.
Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn T 01 (Một) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt.
Về án phí: Bị cáo Nguyễn Văn T hông phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Các phần hác c a quy t định bản án sơ thẩm hông có háng cáo, háng nghị có hiệu lực ể từ ngày h t thời hạn háng cáo, háng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.
M
N
M N i nh n:
M
N –
N Ò
- TANDTC – Vụ Giám đốc iểm tra 1;
(Đã ký)
- Ban Nội chính Tỉnh y:
rần rung hành
- Sở Tư pháp Tỉnh;
- VKSND Tỉnh;
- Cơ quan THAHS Công an Tỉnh;
- Trại tạm giam Công an Tỉnh;
- TA-VKS-THADS huyện CT;
- CQCSĐT Công an huyện CT;
- Bị cáo;
- Phòng hồ sơ nghiệp vụ Công an Tỉnh;
- Phòng KTNV-THA.TA Tỉnh;
- Lưu: VT, HSVA (Trúc).