- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đồng Thị Th được ly hôn anh Bùi Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2020/HNGĐ-ST Ngày: 05-3-2020 Về việc Ly hôn và con chung khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆNTHUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐHẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Sự.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Công Hạ
2. Bà Nguyễn Thị Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà -Thư ký Tòa án nhân dân huyện ThN, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ThN, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 3 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện ThN, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 49/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2020 về việc “Ly hôn và con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2020/QĐXXST-HNGĐ, ngày 12 tháng 02 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 19/2020/QĐST-HGNĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đồng Thị Th; địa chỉ: Thôn 4A, xã TD, huyện ThN, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Bùi Văn L; địa chỉ: Thôn 4A, xã TD, huyện ThN, thành phố Hải Phòng; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Đồng Thị Th trình bày: Chị và anh Bùi Văn L kết hôn với nhau trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã TD, huyện ThN, thành phố Hải Phòng vào ngày 17 tháng 8 năm 2001. Sau khi kết hôn vợ chồng chị chung sống với nhau tại thôn 4A, xã TD, huyện ThN, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hòa hợp, cuộc sống vợ chồng không có điểm chung nên vợ chồng thường xuyên xảy ra đánh cãi nhau. Do mâu thuẫn nên vợ chồng sống ly thân nhau từ năm 2017 đến nay và không còn quan tâm nhau. Nay chị Th nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Bùi Văn L.
Về con chung: Chị và anh Bùi Văn L có 01 con chung tên Bùi Thị Minh Nguyệt, sinh ngày 02 tháng 3 năm 2002, từ khi chị và anh L ly thân đến nay con chung do chị trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc nên khi ly hôn, chị xin được tiếp tục nuôi con. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con để chị và anh Bùi Văn L tự thỏa thuận giao nhận cho nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Đồng Thị Th trình bày vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Bùi Văn L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về việc kiểm tra giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng đến ngày mở phiên tòa lần thứ hai anh Bùi Văn L vẫn không có ý kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Đồng Thị Th.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn chị Đồng Thị Th đã chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn là anh Bùi Văn L đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, Kiểm sát viên đề nghị Tòa án căn cứ Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Đồng Thị Th tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Bùi Văn L. Về con chung: Giao con chung tên: Bùi Thị Minh Nguyệt, sinh ngày 02 tháng 3 năm 2002, cho chị Đồng Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đồng Thị Th không yêu cầu, nên không đề cập giải quyết; Về tài sản chung: Chị Đồng Thị Th không có yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Các tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp và Tòa án thu thập gồm: Bản sao Sổ hộ khẩu gia đình; Giấy chứng nhận kết hôn; Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mang tên Đồng Thị Th; Bản sao giấy khai sinh mang tên Bùi Thị Minh Nguyệt; Biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân xã TD và Công an xã TD, huyện ThN, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
Nguyên đơn là chị Đồng Thị Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn là anh Bùi Quang Khánh đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
. Về quan hệ hôn nhân:
Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Đồng Thị Th và anh Bùi Văn L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TD theo Giấy chứng nhận kết hôn số 41, ngày 17 tháng 8 năm 2001 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hoà thuận đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, trong làm ăn kinh tế vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm 2017 đến nay không còn quan tâm nhau. Nay để ổn định cuộc sống chị Th đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Bùi Văn L. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng anh Bùi Văn L đều vắng mặt không có lý do và không có ý kiến trình bày về yêu cầu xin ly hôn của chị Đồng Thị Th. Tài liệu xác minh tại địa phương thể hiện mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Th và anh L đã kéo dài và không còn khả năng đoàn tụ được nữa. Vì vậy căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đồng Thị Th, cho chị Đồng Thị Th được ly hôn anh Bùi Văn L.
. Về con chung: Chị Đồng Thị Th và anh Bùi Văn L có 01 con chung tên: Bùi Thị Minh Nguyệt, sinh ngày 02 tháng 3 năm 2002, kể từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay con chung do chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, khi ly hôn chị Th đề nghị được tiếp tục nuôi con chung, trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Bùi Văn L vắng mặt không có ý kiến trình bày về con chung, tuy nhiên việc giao con cho ai nuôi cần xem xét để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chưa thành niên. Tài liệu xác minh tại địa phương con chung hiện nay đang do chị Th trực tiếp nuôi con chung vẫn đảm bảo tốt về mọi mặt, hơn nữa con chung có nguyện vọng được tiếp tục ở với mẹ. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định giao các con chung tên: Bùi Thị Minh Nguyệt, sinh ngày 02 tháng 3 năm 2002 cho chị Đồng Thị Th tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đồng Thị Th trình bày để chị và anh Bùi Văn L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quá trình giải quyết vụ án, anh Bùi Văn L chưa có ý kiến trình bày về cấp dưỡng nuôi con chung, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung:
Chị Đồng Thị Th trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Bùi Văn L chưa có ý kiến trình bày về tài sản chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án này.
Về án phí:
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị Đồng Thị Th phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, xử :
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đồng Thị Th được ly hôn anh Bùi Văn L.
2. Về con chung: Giao con chung tên Bùi Thị Minh Ng, sinh ngày 02 tháng 3 năm 2002, cho chị Đồng Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Đồng Thị Th phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003410, ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ThN thành phố Hải Phòng. Chị Đồng Thị Th đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND huyện Thuỷ Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;
- UBND xã TD, huyện ThN,thành phố Hải Phòng;
- Lưu: VT; Hồ sơ vụ án.
Lê Thị Sự THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Đông Doãn Văn Sáng
Lê Thị Sự
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã Minh Tân, huyện ThN,thành phố Hải Phòng; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Sự |