vanban.org

Bản án 18/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về điều luật áp dụng: Áp dụng Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, xử:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Yến Nh và anh Hoàng Hải H. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Yến Nh và anh Hoàng Hải H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về điều luật áp dụng: Áp dụng Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, xử:
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 19 - 6 - 2020
“V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Văn Lộc

Các hội thẩm nhân dân: Ông Trần Xuân Văn

Ông Hoàng Văn Tiến

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Tuyết Nga – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Hới: Bà Nguyễn Thị Lan Anh, Kiểm sát viên.

Trong ngày 19/6/2020 tại Hội trường Toà án nhân dân thành phố Đồng Hới, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 25/2020/TLST-HNGĐ ngày 11/02/2020 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28/6/2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến Nh, sinh năm 1993; địa chỉ: Tiểu khu H, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.

2. Bị đơn: Anh Hoàng Hải H, sinh năm 1991; địa chỉ: Phường Đ, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; Hiện nay đang thi hành án tại Đội, phân trại số, trại giam Đ. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Về tình cảm:

* Trong đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 16/08/2019 và qua quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Yến Nh trình bày: Chị và anh Hoàng Hải H có đăng ký kết hôn vào ngày 09/02/2018 tại UBND phường Quảng Th, thị xã B, tỉnh Quảng Bình, kết hôn hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn một thời gian vợ chồng chung sống thấy không có hạnh phúc, xảy ra nhiều mâu thuẫn, chồng đánh đập không chịu làm ăn, không có bản lĩnh bị bạn bè rủ rê, nên đã xúc phạm chà đạp lên nhân phẩm của chị nhiều lần, mâu thuẫn càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên xin được ly hôn.

* Ý kiến của bị đơn anh Hoàng Hải H trình bày: Ngày tháng năm kết hôn đúng như chị Nh trình bày. Quá trình chung sống anh, chị sống vẫn tương đối hạnh phúc, tuy nhiên, trong cuộc sống có một số mâu thuẫn, nhưng chỉ là mâu thuẫn nhỏ có thể khắc phục được. Nay chị Nh làm đơn xin ly hôn thấy tình cảm của anh, chị vẫn còn nên xin được đoàn tụ gia đình.

2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Yến Nh và anh Hoàng Hải H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị Yến Nh và anh Hoàng Hải H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Ý kiến của Kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà và của những người tham gia tố tụng trong qua trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử Thẩm phán đã tuân thủ các quy định của pháp luật TTDS.

Về việc giải quyết vụ án:

Áp dụng các Điều 51, 56, 57 Luật HNGĐ, khoản 1 Điều 227 BLTTDS chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả hỏi tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

Chị Nguyễn Thị Yến Nh có đơn đề nghị Toà án nhân dân thành phố Đồng Hới giải quyết việc xin ly hôn giữa chị và anh Hoàng Hải H, anh H có địa chỉ cư trú tại phường Đ, thành phố Đồng Hới. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Đồng Hới. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh, chị theo quy định của pháp luật. Anh, chị có mặt theo thông báo của Toà án. Toà án đã mở phiên phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Điều 210 Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, trong hoà giải anh, chị không thoả thuận cùng nhau về việc giải quyết vụ án. Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36 /2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/5/2020 và tống đạt giấy triệu tập và Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho chị Nh và anh H đến tham gia phiên tòa vào ngày 19/6/2020, chị Nh có mặt tại phiên toà, anh H không có mặt được bởi anh hiện nay đang thi hành án tại Trại giam Đ, anh đã có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 19/5/2020. Căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án

. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Yến Nh và anh Hoàng Hải H có đăng ký kết hôn vào ngày 09/02/2018 tại UBND phường Q, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình, kết hôn hoàn toàn tự nguyện, theo giấy đăng ký kết hôn số 08, việc kết hôn của anh, chị đúng theo quy định của pháp luật. Vì vậy, hôn nhân giữa anh, chị là hợp pháp. Tại phiên toà chị Nh xác định tình cảm của chị đối vớ anh H không còn, xảy ra nhiều mâu thuẫn, anh H không có bản lĩnh bị bạn bè rủ rê, mâu thuẫn càng trầm trọng, đã ly thân nhau 5 tháng trước khi anh H đi chấp hành án tại Trại giam Đ nên xin được ly hôn. Tại phiên toà anh H vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và giữ nguyên lời khai của anh đã trình bày trước đây có nội dung: Anh, chị sống vẫn tương đối hạnh phúc, tuy nhiên, trong cuộc sống có một số mâu thuẫn, nhưng chỉ là mâu thuẫn nhỏ có thể khắc phục được. Qua nghị án Hội đồng xét xử xét thấy, Tòa án đã hòa giải việc xin ly hôn giữa anh, chi, tuy anh H xin đoàn tụ gia đình nhưng anh không đưa ra được các biện pháp khắc phục để cải thiện tình cảm giữa anh và chị mà anh, chị vẫn sống ly thân nhau 5 tháng trước khi anh H đi chấp hành án tại Trại giam Đ, không quan tâm đến nhau. Xác định được tình trạng hôn nhân của anh, chị không thể khắc phục được, đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống không ai quan tâm ai. Do đó, xử cho chị Nh được ly hôn anh H theo nguyện vọng của chị Nh là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Yến Nhi và anh Hoàng Hải Hưng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị Yến Nh và anh Hoàng Hải H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về án phí: Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội 14.

Anh Hoàng Hải H không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm, chị Nguyễn Thị Yến Nh phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006278 ngày 11/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về điều luật áp dụng: Áp dụng Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, xử:

2. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Yến Nh và anh Hoàng Hải H.

3. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Yến Nh và anh Hoàng Hải H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị Yến Nh và anh Hoàng Hải H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí: Anh Hoàng Hải H không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Yến Nh phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006278 ngày 11/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên toà hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ