- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2019/HNGĐ-ST Ngày: 07-5-2019 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy An
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Thạch Thế Hiền
2/ Bà Nguyễn Thị Mến
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Thiện Khiêm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tú – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 22/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy Ng, sinh năm 1981. (vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn Ph, sinh năm 1976. (vắng mặt)
Cùng địa chỉ cư trú: ấp N, xã Nh, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
3. Người làm chứng: Bà Huỳnh Thị Bích Th, sinh năm 1957. (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: ấp N, xã Nh, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 17/01/2019, nguyên đơn chị Nguyễn Thúy Ng trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Ph thành hôn vào năm 2000, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã Nh, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 09/8/2000. Thời gian chung sống được 19 năm, thời gian đầu sống có hạnh phúc, sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không được vui vẻ, thường xuyên cử cải, bất đồng quan điểm, vợ chồng đã ly thân khoảng 02 năm nay. Chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống không thể tiếp tục được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Ph.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Tố A, sinh ngày 15/3/2003 và Huỳnh Ngọc Kim Kh, sinh ngày 21/9/2007 hiện đang sống chung với chị. Chị xin được nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai của người làm chứng ngày 20/02/2019, người làm chứng bà Huỳnh Thị Bích Th trình bày: Bà là mợ của chị Ng, giữa chị Ng và anh Ph thành hôn có tổ chức lễ cưới, sau khi kết hôn vợ chồng chị Ng sống bên gia đình chồng, đến năm 2002 vợ chồng chị Ng đi làm ăn ở Cần Thơ. Trong quá trình chung sống bà biết được là vợ chồng chị Ng có cự cải nên chị Ng và anh Ph không còn sống chung từ năm 2018 đến nay, bà thấy vợ chồng chị Ng sống không hạnh phúc. Về con chung có 02 con chung tên Huỳnh Tố Nh, sinh năm 2003 và Huỳnh Ngọc Kim Kh, sinh năm 2007 chị Ng đang nuôi, cuộc sống cũng đảm bảo. Về tài sản chung, nợ chung thì bà không biết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt (có đơn xin vắng mặt), bị đơn vắng mặt (không lý do), người làm chứng vắng mặt (có ý kiến xin vắng mặt).
Ý kiến của Viện kiểm sát:
- Về trình tự, thủ tục tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thể hiện trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa hoàn toàn đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng không có ý kiến về nội dung mà nguyên đơn khởi kiện, không tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án, không thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với người làm chứng có ý kiến trình bày xin vắng mặt tại phiên tòa, đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét về quan hệ hôn nhân chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thúy Ng, xử cho chị Ng ly hôn với anh Huỳnh Văn Ph. Về con chung: Giao 02 con chung tên Huỳnh Tố A, sinh ngày 15/3/2003 và Huỳnh Ngọc Kim Kh, sinh ngày 21/9/2007 cho chị Nguyễn Thúy Ng tiếp tục nuôi dưỡng, anh Huỳnh Văn Ph không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Ph có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về án phí sơ thẩm: Chị Ng phải nộp 300.000đ theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền, quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thúy Ng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long giải quyết ly hôn với anh Huỳnh Văn Ph cư trú tại ấp N, xã Nh, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thúy Ng có đơn xin vắng mặt ngày 07/3/2019, bị đơn anh Huỳnh Văn Ph được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng bị đơn vẫn vắng mặt lần thứ 2 không lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Người làm chứng bà Huỳnh Thị Bích Th vắng mặt tại phiên tòa nhưng bà Th đã có lời khai trực tiếp với Tòa án và xin vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào khoản 2 Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt người làm chứng.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Thúy Ng và anh Huỳnh Văn Ph thành hôn có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Nh, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận kết hôn số 35 vào ngày 09/8/2000 nên xem quan hệ hôn nhân giữa chị Ng và anh Ph là hợp pháp.
Xét trong quá trình chung sống vợ chồng thời gian đầu anh chị sống có hạnh phúc, sau phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cải vả nhau, bất đồng quan điểm, hai người tự cắt đứt quan hệ vợ chồng khoảng 02 năm nay và sau khi Tòa án thụ lý đã ra giấy triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để Toà án hoà giải giúp đở đoàn tụ nhưng anh Ph vẫn vắng mặt không lý do và tại biên bản lấy lời khai người làm chứng bà Huỳnh Thị Bích Th là mợ của chị Ng cũng xác định giữa chị Ng và anh Ph có cự cải, sống không hạnh phúc và không còn sống chung từ năm 2018 đến nay. Như vậy cho thấy tình cảm giữa chị Ng và anh Ph không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên xét yêu cầu ly hôn của chị Ng là có cơ sở phù hợp Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Xét thấy con chung Huỳnh Tố A, sinh ngày 15/3/2003 và Huỳnh Ngọc Kim Kh, sinh ngày 21/9/2007 hiện đang sống trực tiếp với chị Ng, cuộc sống cũng đảm bảo, và 02 cháu cũng có nguyên vọng sống chung với chị Ng. Chị Ng xin được tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng. Anh Ph không có ý kiến về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Nên Hội đồng xét xử xét giao 02 con chung cho chị Ng tiếp tục nuôi dưỡng, anh Ph không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp Điều 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thúy Ng không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thúy Ng phải nộp theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và tại Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, phù hợp theo quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; khoản 2 Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Nguyễn Thúy Ng. Xử cho chị Ng ly hôn với anh Huỳnh Văn Ph.
2. Về con chung:
Giao 02 con chung tên Huỳnh Tố A, sinh ngày 15/3/2003 và Huỳnh Ngọc Kim Kh, sinh ngày 21/9/2007 cho chị Nguyễn Thúy Ng tiếp tục nuôi dưỡng, anh Huỳnh Văn Ph không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Ph có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung:
Chị Nguyễn Thúy Ng không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc chị Nguyễn Thúy Ng nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Ng đã nộp theo biên lai thu số 0015113 ngày 21/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tr. Chị Ng đã nộp đủ tiền án phí.
5. Về quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nôi nhaän: - TAND tænh Vĩnh Long; - VKSND huyeän Tr; - THADS huyeän Tr; - UBND xã Nh, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long (Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 09/8/2000); - Caùc ñöông söï; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy An |