vanban.org

Bản án 18/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh - Phong"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CT
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 18/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 23/5/2019
V/v trA chấp ly hôn

NHÂN DA

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CT

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thinh.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Thái Văn Lộc

2/ Bà Nguyễn Thị Kim Linh

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mến – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CT tham gia phiên tòa:

Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CT xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 224/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019 về việc “TrA chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2019/QĐXX-ST ngày 06 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thiên A - sinh năm 1994; Địa chỉ: Số 36, Tổ 2, ấp HH, xã HT, huyện Hòa Thành, tỉnh TN.

2. Bị đơn: A Phạm Văn P - sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ 6, ấp TH, xã ĐK, huyện CT, tỉnh TN.

(Các đương sự vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 4 năm 2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thiên A trình bày: Chị và A P chung sống vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HT, huyện HT, tỉnh TN. Thời gian chung sống lúc đầu hạnh phúc, nhưng càng về sau vợ chồng bất đồng ý kiến trong cuộc sống, cãi nhua thường xuyên ngày càng nhiều hơn, hiện tại vợ chồng sống ly thân từ năm 2016 đến nay, nay tình cảm vợ chồng không còn, nay hàn gắn không được, nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với A P.

Về con chung: Có 01 người con chung tên Phạm Thảo Uyên - sinh năm 2014, chị yêu cầu nuôi con, A P có tiền cấp dưỡng cho con thì cho, nếu không có thì chị không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, vợ chồng không nợ chung.

Tại lời khai ngày 12 tháng 4 năm 2019, bị đơn A Phạm Văn P trình baøy: A và chị A chung sống với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HT, huyện HT, tỉnh TN, vợ chồng sống chung đến 2016 thì mâu thuẫn và sống ly thân đến nay, nay hàn gắn không được nên A đồng ý ly hôn.

Veà con chung: Có 01 con chung như vợ trình bày, vợ đang nuôi con A đồng ý giao con cho vợ nuôi dưỡng, không cấp dưỡng nuôi con, khi A có tiền A cho con sau.

Tài sản chung: Không yêu cầu và không nợ ai.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CT phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự, những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

- Về nội dung: Căn cứ vào Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Nghị quyết số 326 về án phí lệ phí: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị A. Con chung giao cho chị A tiếp tục nuôi con, ghi nhận chị A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu; chị A phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả trA tụng tại phiên tòa, Hoäi ñoàng xeùt xöû nhaän ñònh:

. Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thiên A là nguyên đơn và A Phạm Văn P là bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, nên cần áp dụng vào Điều 228, 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt chị A và A P.

. Về nội dung:

Xét về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thiên A là nguyên đơn và A Phạm Văn P chung sống với nhau vào năm 2013, đăng ký kết hôn ngày 01 tháng 7 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã HT, huyện HT, tỉnh TN, nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

Quá trình sống chung đến tháng năm 2016 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân từ đó đến nay, chị A xác định vợ chồng không thể hàn gắn được, yêu cầu được ly hôn với A P. A P thừa nhận vợ chồng sống chung có mâu thuẫn và sống ly thân từ tháng năm 2016 đến nay, nay A đồng ý ly hôn với chị A. Do đó, giữa chị A và A P không còn tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu của chị A là phù hợp.

. Veà con chung: Chị A và A P thống nhất có 01 con chung tên Phạm Thảo Uyên - sinh ngày 05/7/2014, hiện đang sống chung với chị A, chị A yêu cầu nuôi con, không yêu cầu A P cấp dưỡng nuôi con; A P thống nhất ý kiến của chị A, nên cần giao cháu Uyên cho chị A tiếp tục nuôi dưỡng, ghi nhận chị A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

A P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai có quyền cản trở.

. Taøi saûn chung: Chị A, A P không yêu cầu giải quyết, nợ chung khai không nợ, nên không đặt ra giải quyết.

. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CT đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp.

. Về án phí: Chị A phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ vào Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thiên A đối với A Phạm Văn P.

Chị Trần Thiên A và A Phạm Văn P được ly hôn.

2. Về con chung: Giao cho chị Trần Thiên A tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Phạm Thảo Uyên - sinh ngày 05/7/2014.

Ghi nhận chị A không yêu cầu A P cấp dưỡng nuôi con.

A P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai có quyền cản trở.

3. Tài sản chung: Chị A, A P không yêu cầu giải quyết, nợ chung khai không nợ, nên không đặt ra giải quyết.

4. Về án phí: Chị A phaûi chòu 300.000ñ tiền aùn phí hoân nhaân sô thaåm, nhöng ñöôïc khaáu tröø vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đồng theo bieân lai thu soá 0019661 ngày 05/4/2019 cuûa Chi cục Thi haønh aùn daân söï huyeän Chaâu Thaønh, chị A đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.

5. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyeàn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh TN trong haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết tại trụ sở Ủy bA nhân dân nơi cư trú.

Các Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ