- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đàm Thị Nhỏ xin ly hôn anh Đỗ Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị N và anh Đỗ Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:18/2018/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 05 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
d Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2018/TLST/HNGĐ, ngày 02 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Đàm Thị N, sinh năm 1984 Bị đơn: Anh Đỗ Văn V, sinh năm 1984 Cùng địa chỉ: Thôn L, xã AN, huyện P, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị N và anh Đỗ Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Anh Đỗ Văn V trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Đỗ Thị Thanh H sinh ngày 24/5/2005 và Đỗ Quốc T sinh ngày 31/12/2006 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng cho con: Anh Đỗ Văn V không yêu cầu chị Đàm Thị N cấp dưỡng cho hai con chung. Chị Đàm Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về chia tài sản: Chị Đàm Thị N và anh Đỗ Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đàm Thị N nhận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo biên lai thu số 0003518 ngày 02/01/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh B được chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - Chi cục THA DS huyện P; - UBND xã AN huyện P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng Liên (đã ký) |