- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V và bà Thái Thị T"
- Căn cứ chính? luật Tố tụn dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 18/2018/DS-ST Ngày 27-3-2018 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN NH NH DƯ NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. à uy n Hồng Gấm;
2. Bà Trần Thị Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Chu Thị Vân - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh ình Dƣơn .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: à Đặng Thị Huyền – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 3 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 654/2017/TLST- DS ngày 06 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 20/2018/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2018, giữa các đƣơn sự:
- uyên đơn: Côn ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V; địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà Ree, số 9, Đoàn Văn B, phƣờng 12, quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
ƣời đại diện hợp pháp: Chị Đoàn Thị Thu H, sinh năm 1994; địa chỉ: 26/11 khu phố T, phƣờng V, thị xã T, tỉnh ình Dƣơn , là n ƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 29/UQTT-QTRR.17 n ày 19/11/2017). Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt ngày 26/3/2018.
- Bị đơn: à Thái Thị T, sinh năm 1965; thƣờng trú: Số 275B, tổ 5, khu 8, khu phố B, phƣờng A, thị xã Dĩ An, tỉnh ình Dƣơn . Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 11 năm 2017, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là chị Đoàn Thị Thu H trình bày:
Ngày 20/10/2015, Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V (sau đây ọi tắt là Công ty) và bà Thái Thị T ký kết Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số: 20151022-500002-0047. Theo đó Côn ty cho bà T vay số tiền 31.650.000 đồng, lãi suất 3,75%/tháng, mục đích vay tiêu dùn , phƣơn thức thanh toán: trả góp cả gốc và lãi vào ngày 01 hàng tháng. Theo thỏa thuận bà T có trách nhiệm thanh toán số tiền 31.650.000 đồng (gồm cả gốc và lãi) trong vòng 30 tháng, 29 thán đầu mỗi tháng trả 1.776.000 đồng, tháng cuối cùng trả 2.537.000 đồng. Côn ty đã iao đủ số tiền vay cho bà T nhƣ thỏa thuận và bà T cũn đã thanh toán đƣợc 06 kỳ với tổng số tiền là 10.776.000 đồng, kể từ ngày 16/5/2016 cho đến nay thì bà T không thanh toán thêm cho Công ty bất kỳ khoản nào khác. Mặc dù Công ty đã nhiều lần nhắc nhở nhƣn bà T vẫn không thực hiện đún nhƣ nội dung thỏa thuận tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số: 20151022-500002-0047. Vì vậy, Công ty khởi kiện yêu cầu bà Thái Thị T phải trả cho Công ty toàn bộ khoản nợ đến hạn là 30.072.000 đồng, nợ chƣa đến hạn là 11.346.944 đồng, tổng cộng là 41.418.944 đồng và trả một lần.
Khoản tiền mà Công ty cho bà Thái Thị T vay là vay tiêu dùng cá nhân, không liên quan đến chồng con hay ia đình của bà T nên Công ty chỉ kiện cá nhân bà T và khôn đề nghị đƣa thêm bất kỳ ai vào tham gia tố tụng. Ngoài ra không còn yêu cầu gì khác.
- Đối với bị đơn bà Thái Thị T: Quá trình tố tụn , bà Thái Thị T đã đƣợc Tòa án thôn báo thụ lý, triệu tập tham ia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa iải vào n ày 12/02/2018; tham gia phiên tòa vào các ngày 09/3/2018 và ngày 27/3/2018 nhƣn bà Thái Thị T vắng mặt không có lý do và khôn có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V.
- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, Tòa án và n uyên đơn chấp hành đún pháp luật về tố tụng dân sự, n uyên đơn có đơn yêu cầu iải quyết vắn mặt, bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣn vẫn vắng mặt khôn có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt n uyên đơn và bị đơn là đún quy định. Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc công bố tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện iểm sát, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận định:
Về điều kiện khởi kiện: Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu bà Thái Thị T phải trả số tiền nợ đến hạn là 30.072.000 đồng, tiền nợ chƣa đến hạn là 11.346.944 đồng, tổng cộng là 41.418.944 đồng phát sinh từ Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151022-500002-0047 ngày 20/10/2015. Bà Thái Thị T có địa chỉ cƣ trú tại Số 275B, tổ 5, khu 8, khu phố B, phƣờng A, thị xã Dĩ An, tỉnh ình Dƣơn . Vì vậy, đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụn ” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh ình Dƣơn theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện để yêu c u T a n giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người c quy n yêu c u iết ho c phải iết quy n à lợi ch hợp ph p của m nh ị xâm phạm”. Từ ngày 16/05/2016, bà Thái Thị T không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 20/11/2017, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà T thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.
Về sự có mặt của đƣơn sự: ƣời đại diện hợp pháp của n uyên đơn là chị Đoàn Thị Thu H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề 26/3/2018. Tòa án đã triệu tập hợp bà Thái Thị T để tham gia phiên tòa vào các ngày 09/3/2018 và ngày 27/3/2018 nhƣn bà T vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 ộ luật Tố tụn dân sự, Tòa án x t xử vắn mặt chị Đoàn Thị Thu H và bà Thái Thị T.
Xét Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151022-500002-0047 ngày 20/10/2015 đƣợc giao kết giữa n ƣời đại diện hợp pháp của Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V với bà Thái Thị T, thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện hợp đồng bà Thái Thị T đã nhận đủ tiền nhƣn mới thanh toán cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V đƣợc 06 kỳ với tổng số tiền 10.776.000 đồng. Từ ngày 16/05/2016 đến thời điểm Công ty khởi kiện, bà T không thanh toán tiếp số tiền nợ đến hạn, nhƣ vậy bà T đã vi phạm n hĩa vụ trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận nên Công ty khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà T thanh toán toàn bộ khoản nợ tới hạn là 30.072.000 đồng và toàn bộ khoản nợ gốc chƣa tới hạn là 11.346,944 đồng, tổng cộng 41.418.944 đồng là có cơ sở chấp nhận.
Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151022-500002-0047 ngày 20/10/2015 không thỏa thuận về lãi quá hạn, tuy nhiên để bảo đảm quyền lợi của bên đƣợc thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với n hĩa vụ trả tiền, cần buộc bên có n hĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Thái Thị Tƣ phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thƣờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Buộc bà Thái Thị T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V số tiền 41.418.944 đồng (bốn mƣơi mốt triệu bốn trăm mƣời tám n hìn chín trăm bốn mƣơi bốn đồng) còn nợ phát sinh từ Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151022-500002-0047 ngày 20/10/2015.
Kể từ n ày có đơn yêu cầu thi hành án của n ƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Thái Thị T phải chịu số tiền 2.070.947 (hai triệu khôn trăm bảy mƣơi n hìn chín trăm bốn mƣơi bảy) đồng. Trả lại cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V 1.036.000 (Một triệu không trăm ba mƣơi sáu nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018539 ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh ình Dƣơn .
uyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tốn đạt hợp lệ.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì n ƣời đƣợc thi hành án dân sự, n ƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ./.
| Nơi nhận: - Các đƣơn sự; -TAND tỉnh ình Dƣơn ; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THADS thị xã Dĩ An; - Lƣu: VT, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S HẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thắm |