- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Bản án dân sự"
- Tòa quyết gì? Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2018/DS-ST Ngày: 07-02-2018 V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Đoàn Thanh Trúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đinh Kim Hoàng
2. Bà Lê Thị Kim Lệ
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Phan Quế Anh là Thư ký Toà án nhân dân Quận 4 – TP. Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Lý - Kiểm sát viên
Ngày 07 tháng 02 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 4 xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 281/2017/TLST-DS, ngày 17 tháng 10 năm 2017 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62b/2018/QĐXXST- DS ngày 31 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A
Địa chỉ: Đường B, Phường C, Quận D - TP. Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Q - Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện hợp pháp: Ông Hồng Quốc T, sinh năm 1968 (có mặt)
(Giấy ủy quyền số 62/2017/EIBQ4/UQ-GĐ ngày 24/10/2017)
ĐCLL: Đường E, Phường G, Quận H - TP. Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Ngô Đoàn Khánh P, sinh năm 1980 (vắng mặt)
Địa chỉ: Đường K, Phường G, Quận H - TP. Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 18/9/2017 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP A là ông Hồng Quốc T trình bày: Căn cứ Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế ngày 20/01/2014, Ngân hàng TMCP A cấp thẻ tín dụng cho ông Ngô Đoàn Khánh P có số thẻ JG20829 với hạn mức cấp tín dụng là 100.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế, ông P đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán mà hai bên đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế và Bản thỏa thuận sử dụng thẻ tín dụng quốc tế. Do đó, nguyên đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 4 buộc bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán số tiền còn thiếu tạm tính đến ngày 31/01/2018 là 151.648.169 đồng, trong đó: nợ gốc là 99.601.762 đồng, nợ lãi là 35.970.016 đồng, phí đóng tiền trễ hạn là 12.324.165 đồng, phí sử dụng thẻ vượt hạn mức là 3.752.226 đồng. Thanh toán ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ngoài ra, bị đơn còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi và phí phát sinh theo Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế ngày 20/01/2014 cho đến khi thanh toán xong nợ. Do ngân hàng chỉ giao dịch tín dụng với một mình ông Ngô Đoàn Khánh P nên chỉ yêu cầu một mình ông P có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng. Đồng thời, ngân hàng xác định không yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 4 triệu tập thêm bất kỳ ai tham gia tố tụng trong vụ án.
Bị đơn ông Ngô Đoàn Khánh P trình bày: Thống nhất với lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn. Ngày 20/01/2014, ông P có ký Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế và được Ngân hàng TMCP A cấp thẻ tín dụng có số thẻ JG20829 với hạn mức cấp tín dụng là 100.000.000 đồng. Quá trình sử dụng thẻ thực hiện giao dịch, do điều kiện kinh tế khó khăn nên ông P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết. Nay, ông P đồng ý thanh toán số tiền còn thiếu cho ngân hàng nhưng đề nghị được trả dần trong thời hạn 01 năm, hạn chót là ngày 31/12/2018. Ngoài ra, ông P xác định chỉ một mình sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch nên không yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 4 triệu tập thêm bất kỳ ai tham gia tố tụng trong vụ án.
Tại phiên tòa :
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Hồng Quốc T đề nghị rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với phí đóng tiền trễ hạn tạm tính đến ngày 07/02/2018 là 12.324.165 đồng và tiền phí sử dụng thẻ vượt hạn mức tạm tính đến ngày 07/02/2018 là 3.895.280 đồng. Nguyên đơn chỉ yêu cầu ông Ngô Đoàn Khánh P thanh toán số tiền tạm tính đến ngày 07/02/2018 tổng cộng là 136.216.954 đồng, trong đó: nợ gốc là 99.601.762 đồng, nợ lãi là 36.615.192 đồng. Ngoài ra, bị đơn còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi và phí phát sinh theo Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế ngày 20/01/2014 cho đến khi thanh toán xong nợ. Nguyên đơn đồng ý cho bị đơn thanh toán số nợ nêu trên trong thời hạn một tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
- Bị đơn ông Ngô Đoàn Khánh P vắng mặt nên không có lời trình bày tại tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Ông Ngô Đoàn Khánh P có địa chỉ thường trú tại Quận 4 - TP. Hồ Chí Minh nên tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP A với ông Ngô Đoàn Khánh P là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4 theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán ra Thông báo và tiến hành lập biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng quy định tại Điều 208, Điều 211 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Ngày 03/01/2018, Tòa án nhân dân Quận 4 đã ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử và gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 nghiên cứu đúng quy định tại Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn về thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng nguyên tắc xét xử về phiên tòa sơ thẩm được quy định tại Điều 222, Điều 223 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Vào ngày 07/01/2014, ông Ngô Đoàn Khánh P có đề nghị và đã được Ngân hàng TMCP A cấp cho ông thẻ tín dụng hạn mức 100.000.000 đồng, số thẻ JG02829. Quá trình sử dụng thẻ, ông P đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông phải thanh toán số tiền nợ tạm tính đến ngày 25/01/2017 đến ngày 25/12/2017 là 144.053.971 đồng, trong đó: nợ gốc là 99.601.762 đồng, nợ lãi và phí là 44.452.212 đồng. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán tiền nợ từ ngày 25/01/2017 đến ngày 07/02/2018 gồm nợ gốc là 99.601.762 đồng, nợ lãi là 36.615.192 đồng. Đối với tiền phí trễ hạn là 12.324.165 đồng và phí sử dụng thẻ vượt hạn mức là 3.895.280 đồng thì nguyên đơn đề nghị được rút đối với yêu cầu này do không cung cấp được văn bản nào chứng minh cho việc nguyên đơn được tính lãi phí đối với bị đơn. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ đối với yêu cầu tính lãi phí của nguyên đơn; chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là buộc ông Ngô Đoàn Khánh P phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền nợ gốc là 99.601.762 đồng. Đối với nợ lãi, đề nghị Hội đồng xét xử theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; Sau khi nghe ý kiến phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
- Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Xét Ngân hàng TMCP A khởi kiện yêu cầu ông Ngô Đoàn Khánh P thanh toán số tiền nợ theo Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế, như vậy có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về tranh chấp Hợp đồng tín dụng. Mặt khác, bị đơn ông Ngô Đoàn Khánh P, hiện đang thực tế cư ngụ tại Quận 4 - TP. Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Thủ tục mở phiên tòa vắng mặt đương sự:
Ngày 03/01/2018, Tòa án đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng hợp lệ như Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2018/QĐXXST-DS và Giấy triệu tập tham gia phiên tòa vào lúc 09giờ 00 phút ngày 31/01/2018 đối với ông Ngô Đoàn Khánh P nhưng bị đơn vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Tòa án không thể tiến hành xét xử vụ án được.
Tại phiên tòa hôm nay: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Hồng Quốc T có mặt, bị đơn ông Ngô Đoàn Khánh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai có mặt tại phiên tòa vào lúc 09 giờ ngày 07/02/2018 mà vẫn vắng mặt không rõ lý do. Vì vậy, căn cứ vào Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Ngô Đoàn Khánh P.
. Về nội dung:
- Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP A yêu cầu ông Ngô Đoàn Khánh P thanh toán số tiền tạm tính đến ngày 07/02/2018 là 136.216.954 đồng, trong đó: nợ gốc là 99.601.762 đồng, nợ lãi là 36.615.192 đồng và đồng ý cho bị đơn thanh toán trong thời hạn một tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
+ Xét về nợ gốc: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án có cơ sở khẳng định: Ngày 20/01/2014, ông Ngô Đoàn Khánh P có ký Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế và và được Ngân hàng TMCP A cấp thẻ tín dụng có số thẻ JG20829 có hạn mức cấp tín dụng là 100.000.000 đồng nhằm mục đích tiêu dùng cá nhân. Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đều thừa nhận là bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho nguyên đơn theo thông báo giao dịch hàng tháng và còn thiếu số tiền nợ gốc là 99.601.762 đồng. Do đó Ngân hàng TMCP A đề nghị Tòa án buộc ông P phải thanh toán nợ gốc là 99.601.762 đồng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
+ Xét về nợ lãi : Tại phần cam kết của Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế ngày 20/01/2014 có nội dung thể hiện “Ngay sau khi được Ngân hàng TMCP A chấp thuận phát hành thẻ thì Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế, Bản thỏa thuận sử dụng thẻ quốc tế tạo thành hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ giữa tôi/chúng tôi và Ngân hàng TMCP A”. Do ông P vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng thông báo thu hồi nợ trước hạn và chuyển toàn bộ số tiền nợ còn lại thành nợ quá hạn và tính lãi theo nợ quá hạn là có cơ sở. Do đây là tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng nên Tòa án áp dụng lãi suất do các bên thỏa thuận để giải quyết. Căn cứ Thông báo số 637/2016/EIB/TB-TTT ngày 13/04/2016 về việc điều chỉnh biểu phí phát hành và sử dụng thẻ áp dụng cho tất cả các đối tượng khách hàng (hiệu lực từ ngày 29/04/2016) của Ngân hàng TMCP A thì lãi vay là 1,90%/tháng (tức 22,8%/năm). Như vậy, tính đến ngày 07/02/2018, ông Ngô Đoàn Khánh P còn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền nợ lãi là 36.615.192 đồng.
+ Xét về tiền phí : Tại phiên tòa, nguyên đơn xin được rút đối với yêu cầu đề nghị bị đơn trả tiền phí thanh toán trễ hạn và phí sử dụng vượt hạn mức. Xét, đây là sự tự nguyện của nguyên đơn và không trái với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
- Về thời hạn thanh toán: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án cũng như sự thừa nhận của các bên đương sự trong quá trình giải quyết vụ án thì có cơ sở khẳng định, mặc dù ông Ngô Đoàn Khánh P đã được Ngân hàng TMCP A nhắc nhở nhiều lần nhưng vẫn cố tính tránh né thực hiện việc trả nợ là vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định Bản thỏa thuận sử dụng thẻ tín dụng quốc tế mà hai bên đã ký kết. Tuy nhiên, tại phiên tòa, nguyên đơn đồng ý cho bị đơn thanh toán số tiền còn thiếu trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Xét, đây là sự tự nguyện của nguyên đơn và không trái với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn.
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 21, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 203, Điều 220, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016;
- Căn cứ vào Điều 280, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 688 Bộ luật dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2017;
- Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng có hiệu thi hành ngày 01/01/2011;
- Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
- Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án
Tuyên xử:
1. Đình chỉ đối với yêu cầu tính phí đóng tiền trễ hạn và phí sử dụng thẻ vượt hạn mức của Ngân hàng TMCP A đối với ông Ngô Đoàn Khánh P.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Ngô Đoàn Khánh P phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm tính đến ngày 07/02/2018 tổng cộng là 136.216.954 đồng (một trăm ba mươi sáu triệu hai trăm mười sáu nghìn chín trăm năm mươi bốn đồng), trong đó: tiền nợ gốc là 99.601.762 đồng, tiền lãi là 36.615.192 đồng.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng TMCP A về việc đồng ý cho ông Ngô Đoàn Khánh P thanh toán số tiền nợ tạm tính đến ngày 07/02/2018 là 136.216.954 đồng trong thời hạn một tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày 08/02/2018 cho đến khi thi hành xong các khoản tiền nêu trên, hàng tháng ông Ngô Đoàn Khánh P phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất do hai bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế ngày 20/01/2014 và Bản thỏa thuận sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng TMCP A tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán
3. Về án phí DSST:
- Ông Ngô Đoàn Khánh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.810.848 đồng (sáu triệu tám trăm mười nghìn tám trăm bốn mươi tám đồng)
- Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 3.086.000 đồng (ba triệu không trăm tám mươi sáu nghìn đồng) cho Ngân hàng TMCP A theo biên lai thu số 0008159 ngày 13/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.
4. Về quyền kháng cáo của các đương sự: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; (2) - TAND TP. HCM; (1) - VKSND Quận 4; (2) - Chi cục THADS Quận 4; (1) - Lưu: Vp, hồ sơ. (2) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Đỗ Đoàn Thanh Trúc |