- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "Tranh chấp giữa bà H và bà T"
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 18/2018/DS-ST. Ngày: 23-3-2018. V/v tranh chấ p HĐ gia công. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hồ ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Dương Thị Phụng.
Bà Huỳnh Thị Chi.
- Thư ký phiên tò a: Ông Ngô Minh Bả o - Thư ký Tòa án nhân dân thà nh phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố V tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Yến Nhi - Kiể m sát viên.
Ngày 23 tháng 3 năm 2018 tại phòng xử án, Tòa án nhân dân thà nh phố V tiế n hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 222/2017/TLST-DS, ngày 03 tháng 11 năm 2017 về “Tranh chấ p hợp đồng gia công”, theo Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xé t xử số : 48/2018/QĐXXST-DS, ngày 23 tháng 01 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tò a số : 115/2018/QĐST-DS, ngày 23/02/2018, giữ a cá c đương sự :
Nguyên đơn: Bà Đinh H, sinh năm 1980, nơi cư trú : ấp T, xã H, huyệ n L, tỉnh Vĩnh Long, có mặt.
Bị đơn: Bà Đặng Thị T , sinh năm 1980, nơi cư trú :, đường P, Phườ ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, có mặt.
Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễ n Văn U, sinh năm 1983, nơi cư trú : đườ ng B, Phườ ng N, quậ n B, Thành phố Hồ Chí Minh, vắ ng mặ t.
2. Ông Lê Minh T, sinh năm 1978, nơi cư trú : đường P, Phườ ng L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a ông T: Bà Đặng Thị T, nơi cư trú , đường P, Phườ ng N, thành phố V , tỉnh Vĩnh Long (Giấ y ủ y quyề n chứ ng thự c số : 01/2017-SCT/KC,CĐ, ngày 22/12/2017), có mặt.
NỘ I DUNG VỤ Á N
Tại đơn khở i kiệ n ngày 29 tháng 8 năm 2017 cùng các lần hòa gi ải tiếp theo và tại phiên tòa nguyên đơn trì nh bà y : Ngày 25/11/2015 bà H có ký Hợp đồng với ông Nguyễ n Văn Uvà ông Lê Minh T để sản xuất bộ khuôn bằng sắt , mục đích để sản suất sản phẩm nhựa dùng để trưng bày chậu kiểng
. Tổ ng số tiề n ký kế t là 52.000.000 đồ ng, bà và ông T thỏa thuận chia đôi số tiền trên , thỏa thuận khi sản suấ t xong ông T đưa cho bà H bá n , khi sả n phẩ m bá n sắ p hế t bà H yêu cầ u ông T giao khuôn tiế p nhưng ông T không giao cho bà H.
Nay bà H yêu cầ u bà T là vợ ông T bồ i thườ ng cho bà số tiề n
34.000.000 đồ ng.
Trong cá c lầ n hò a giả i bị đơn (bà T) và cũng là ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n của ông T (ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan ) trình bày: Bà là vợ của ông Lê Minh T, theo bà T biế t đượ c Hợ p đồ ng kinh tế ký kế t vớ i nhau , trong đó bà H và ông T ký hợ p đồ ng vớ i ông U (bên đố i tá c) chứ thự c chấ t bà H và ông T không có ký kết hợp đồng gì với nhau, hợ p đồ ng giữ a bà H, ông T cù ng ký vớ i ông U đã chấ m dứ t từ lâu không cò n liên quan gì giữ a bà H và ông T
(chồ ng bà ). Hợ p đồ ng số : 01/HĐKT, ngày 17/11/2015 chỉ chứng minh được việc bà H , ông T có ký hợ p đồ ng vớ i ông U, chứ bà T không liên q uan gì đế n hợ p đồ ng giữ a bà và bà H cũ ng không có căn cứ chứng minh bà T nợ tiề n bà H , nên bà T không đồ ng ý yêu cầ u củ a bà H vì thật sự yêu cầu của bà H là quá vô lý.
Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan (ông U) vắ ng mặ t tạ i phiên tò a, nhưng tại bản khai ngà y 12/01/2018 ông U có khai rằng: “Bà Đinh Thị H và ông Lê Minh T là khá ch hà ng là m ăn chung vớ i ông , còn bà Đặng Thị T thì ông không quen biết , ông thừ a nhậ n ông có ký Hợ p đồ ng số : 01/HĐKT, ngày 17/11/2015 vớ i bà H và ông T, nhưng hợ p đồ ng nêu trên giữ a cá c bên đã thanh lý xong . Việ c bà H kiệ n yêu cầ u bà T trả cho bà H số tiề n 34.000.000 đồ ng là tiề n gì ông không biế t và ông cũ ng không có ý kiế n gì đố i vớ i vụ kiệ n nêu trên, bà H cũng không có kiện gì đối với ông, nên ông xin xé t xử vắ ng mặ t ông.
Tại phiên tò a Kiể m sát viên tham gia phiên tò a đề nghị không chấ p nhậ n yêu cầ u củ a nguyên đơn vì không đủ căn cứ .
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n đượ c thẩ m tra tạ i phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh:
[1] Căn cứ và o lờ i trình bày của các bên đương sự và các chứng cứ thể hiện trong hồ sơ vụ án thì giữ a bà H, ông T cù ng ông U có ký hợp đồng làm ăn với nhau, khi thự c hiệ n hợ p đồ ng bà H cho rằ ng ông T thự c hiệ n không đú ng , nên bà kiệ n đò i bà T trả cho bà số tiền 34.000.000 đồ ng mà bà cho là hù n vố n vớ i nhau , do hai bên không tự giải quyết được, nên xãy ra tranh chấp.
Căn cứ và o khoả n 3 Điề u 26; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, được xá c đị nh là “Tranh chấp hợ p đồ ng gia công” theo quy đị nh tạ i Điề u 542 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2] Quá trình giải quyết vụ án , căn cứ vào chứng cứ do nguyên đơn cung cấp thì thể hiện Hợ p đồ ng số : 01/HĐKT, ngày 17/11/2015 ký kết với nhau đại diện bên A là ông Nguyễ n Văn U (bên tạ o ra sả n phẩ m ), đạ i diệ n bên B là ông Lê Minh T (bên nhậ n sả n phẩ m ), trong hợ p đồ ng không có ghi bên bà H nhưng tạ i trang cuố i cùng ký tên đại diện bên B thì bà H có ký tên, trong hợ p đồ ng nêu trên không có tên bà Đặng Thị T , như vậ y bà T không liên quan gì hợ p đồ ng nêu trên và cũ ng không có chứng cứ nào chứng minh bà T nợ tiền bà H. Dó đó , việ c bà Ha lấ y hợ p đồ ng nêu trên kiệ n bà T yêu cầ u bà T trả cho bà H số tiề n 34.000.000 đồ ng là không có căn cứ chấ p nhậ n.
[3] Tại phiên hòa giải cũng như tạ i phiên tò a, bà H đượ c giả i thí ch rấ t nhiề u về hợ p đồ ng nêu trên, nhưng bà vẫ n giữ quan điể m là kiệ n bà T chứ không có kiệ n ông T, ông U, nên Hộ i đồ ng xé t xử không phả i xem xé t giả i quyế t . Đồng thời tại phiên tòa hôm nay bà H có yêu cầu bà T trả thêm 34.000.000 đồ ng gồ m tiề n thuê chỗ làm đạ i lý và tiề n hù m vố n kinh doanh theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký kinh doanh ngà y 01/3/2016, yêu cầ u nà y củ a bà Hạnh là vượ t quá phạ m vi khở i kiệ n ban đầ u , căn cứ khoản 1 Điề u 244 Bộ luậ t Tố tụng dân sự, Hộ i đồ ng xé t xử không xem xé t yêu cầ u này của bà tại phiên tòa, bà H có quyền khởi kiện vụ án khác khi bà có yêu cầu.
[4] Do yêu cầ u củ a nguyên đơn không đượ c chấ p nhậ n, nên nguyên đơn phả i chịu án phí theo quy định tại khoản 1 Điề u 147 Bộ luậ t Tố tụng dân sự và theo quy định tại khoản 1 khoản 3 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tính bằ ng 5% giá trị trên tổng số tiền mà nguyên đơn yêu cầ u không đượ c Hộ i đồ ng xé t xử chấ p nhậ n, như vậ y á n phí bà H phải nộp là 1.700.000 đồ ng.
[5] Đối với đương sự có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (ông U) xin vắ ng mặ t tạ i phiên tò a và đương sự có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan (ông T) có người đạ i diệ n tạ i phiên tòa (bà T), xét thấy đề nghị của họ và việc vắng mặt của họ là đúng quy định, nên á p dụ ng khoản 1, khoản 2 Điề u 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặ t họ là đú ng quy đị nh củ a phá p luậ t.
[6] Tại phiên tò a, Việ n kiể m sá t đề nghị không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là hợp lý, nên chấp nhận. Đồng thời, khi phá t biể u quan điể m về tố tụ ng cũ ng như quan điể m về nộ i dung vụ á n , Kiể m sá t viên có ý kiế n rằ ng , từ khi thụ lý vụ á n Thẩ m phá n đã tuân thủ đầ y đủ nhữ ng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự
, Hộ i đồ ng xé t xử tuân thủ đú ng trì nh tự thủ tụ c quy đị nh tạ i phiên tò a , ngườ i tham gia tố tụng chấp hành tố t nhữ ng quy đị nh củ a phá p luậ t.
Vì các lẻ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Áp dụng khoản 3 Điề u 26; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoản 1, Điề u 147 và khoản 1 khoản 2 Điề u 228 của Bộ luậ t Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điề u 542 của Bộ luậ t Dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 khoản 3 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về nộ i dung:
Không chấp yêu cầ u khởi kiện của bà Đinh H về việc đòi bà Đặng Thị T trả cho bà số tiề n 34.000.000 đồ ng (Ba mươi bố n triệ u đồ ng).
2. Về á n phí :
Buộ c bà Đinh H phải chịu 1.700.000 đồ ng (Mộ t triệ u bả y trăm ngà n đồ ng ) tiề n á n sơ thẩ m , khấ u trừ và o số tiề n tạm ứng án phí đã nộp là 850.000 đồng (Tám trăm năm chụ c ngàn đồng), theo biên lai thu tiề n số 0003007 ngày 28/9/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, bà H cò n phả i nộ p thêm số tiề n 850.000 đồng (Tám trăm năm chụ c ngàn đồng) tiề n á n phí sơ thẩ m.
3. Về quyề n khá ng cá o:
Các đương sự có quyền làm đơn khá ng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự (ông U) vắ ng mặ t tạ i phiên tò a đượ c quyề n khá ng cá o trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tố ng đạ t hợ p lệ .
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thờ i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhậ n:
| - TAND tỉ nh Vĩ nh Long; - VKSND TP V; - CC THADS TP V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ á n. | TM. HỘ I ĐỒ NG XÉ T XỬ SƠ THẨ M THẨ M PHÁ N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký ) Hồ Thanh Hồ ng |